Về kết quả thí nghiệm lai hai cặp tính trạng của Mendel ở đậu hà lan, những phát biểu nào sau đây đúng?, Tỉ lệ phân li của từng cặp tính trạng riêng rẽ ở F2 đều xấp xỉ 3:1, Đời con F2 xuất hiện hai loại kiểu hình mới chưa từng có ở P là hạt xanh trơn và hạt vàng, nhăn, Đời F2 xuất hiện 16 loại kiểu hình với xác suất ngang nhau, Tỉ lệ kiểu hình ở đời F2 (9:3:3:1) bằng tích xác suất của hai cặp tính trạng đơn lẻ, Tỉ lệ cá thể mang kiểu hình giống với bố mẹ ban đầu (P) ở đời F2 là 6/16, Mọi hạt vàng, trơn thu được ở F2 đều có kiểu gene thuần chủng giống nhau., Những nhận định nào sau đây là đúng về cơ sở tế bào học của quy luật phân li độc lập?, Các cặp allene phải nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau, Cần phải có hiện tượng trao đổi chéo ở kì đầu I thì gene mới phân li độc lập, Sự sắp xếp ngẫu nhiên của các cặp NST kép ở kì giữa I là nguyên phân dẫn đến các gene phân li độc lập., Một tế bào sinh tinh có kiểu gene RrYy qua 1 lần giảm phân luôn tạo đủ 4 loại tinh trùng., Một cơ thể đựa dị hợp RrYy khi giảm phân bình thường sẽ tạo ra 4 loại giao tử với tỉ lệ bằng nhau (1:1:1:1), Nhiễm sắc thể nhân đôi hai lần để chia đều cho 4 tế bào con., Phát biểu nào sau đây ĐÚNG khi nói về phép lai kiểm nghiệm (lai phân tích) của Mendel?, Mendel cho lai giữa cá thể F1 (vàng trơn) với cá thể đồng hợp lặn (xanh nhăn), Đời con thu được 4 loại kiểu hình với tỉ lệ 1:1:1:1, Tỉ lệ kiểu hình đời con phản ánh chính xác tỉ lệ các loại giao tử do cơ thể F1 tạo ra, Phép lai phân tích chỉ có tác dụng tạo ra giống cây trồng cho năng suất cao nhất, Phép lai chỉ thực hiện được khi lấy hạt phấn từ cây xanh nhăn thụ phấn cho cây F1, Cây đồng hợp lặn dùng để lai tạo ra 4 loại giao tử khác nhau, Phân tích bảng Punntet trong phép lai RrYy x RrYy, kết luận nào sau đây là đúng?, Bảng gồm 16 ô tổ hợp, mỗi ô biểu thị 1 tổ hợp giao tử với xác suất 1/16, Số loại kiểu gene xuất hiện ở thế hệ F2 là 9 loại kiểu gene, Tỉ lệ cá thể mang kiểu gene dị hợp 2 cặp (RrYy) ở đời F2 chiếm 4/16, Có 2 ô mang kiểu gene đồng hợp, Kiểu gene RRYY và rryy mỗi loại chiếm 2/16, Phân tích bảng Punntet trong phép lai RrYy x RrYy, kết luận nào sau đây là đúng?, Đời con tạo ra 6 loại kiểu gene và 4 loại kiểu hình, Tỉ lệ kiểu hình mang 2 tính trạng trội (A_B_) ở đời con là 3/8, Xác suất xuất hiện cá thể có kiểu gene giống hệt mẹ (AaBb) ở đời con là ¼, Tỉ lệ kiểu hình lặn về cả hai tính trạng (aabb) ở đời con chiếm 1/16, Tỉ lệ phân li kiểu hình ở đời con là 3:3:1:1, Tỉ lệ cá thể có kiểu gene đồng hợp tử về cả 2 cặp gene ở đời con là 1/8

per en/la

Tauler de classificació

Estil visual

Opcions

Canvia de fonament

Restaurar desada automàtica: ?