Công nghệ nào không phải công nghệ ứng dụng trong nuôi dưỡng và chăm sóc vật nuôi?, Công nghệ ứng dụng trong sản xuất thức ăn., . Công nghệ ứng dụng trong sản xuất chế biến thực phẩm sinh học cho chăn nuôi., Công nghệ gene chọn lọc., . Công nghệ chẩn đoán, phòng và điều trị bệnh., Ưu điểm của việc sử dụng nhận diện khuôn mặt vật nuôi là, theo dõi được vật nuôi mà không cần phải di chuyển nhiều, chữa bệnh cho vật nuôi., theo dõi được các chỉ số môi trường, can thiệp kịp thời nếu thấy vật nuôi có dấu hiệu bị bệnh., Ở những trang trại gà lấy trứng, người ta cho những quả trứng nghe nhạc để biến đổi giới tính của chú gà từ trong quả trứng. Những quả trứng cho nghe nhạc sẽ được đem đi ấp và nở ra gà mái. Nhờ đó hạn chế nở ra gà đực, hạn chế tiêu hủy những con gà đực. Thành tựu này là kết quả của, công nghệ AI, IoT., công nghệ sinh học, nghiên cứu sinh học., công nghệ gen di truyền., . công nghệ sản xuất., Trang trại Marion Downs là một trong những trang trại lớn nhất thế giới, chứa 15000 con gà nhưng chỉ cần 15 nhân viên quản lý. Đó là nhờ…, sự chăm chỉ của nhân viên, kinh nghiệm quản lí của nhân công., năng lực quản lí tốt của nhân công., trang thiết bị hiện đại., Gà được nuôi với số lượng ít, thả tự do trong vườn, tự kiếm ăn và tận dụng phụ phẩm nông nghiệp. Đây là phương thức chăn nuôi, chăn thả tự do., chăn nuôi công nghiệp., chăn nuôi bán công nghiệp., chăn thả bán tự do., Những loại vật nuôi nào phù hợp với phương thức nuôi công nghiệp?, Gà, vịt, lợn., Trâu, bò., ong, Cừu, dê, Đặc điểm nào sau đây phân biệt rõ ràng chăn nuôi nông hộ với chăn nuôi công nghiệp quy mô lớn, . Cả hai hình thức đều chỉ sử dụng thức ăn tự phối trộn., Chăn nuôi nông hộ quy mô nhỏ, tận dụng lao động gia đình, còn chăn nuôi công nghiệp thì quy mô lớn, ứng dụng công nghệ cao, Chăn nuôi nông hộ có hệ thống chuồng trại hiện đại hơn, Chăn nuôi công nghiệp thường sử dụng giống địa phương để dễ thích nghi., Chăn nuôi trang trại có điểm gì khác biệt so với chăn nuôi gia đình, Không phụ thuộc vào thị trường tiêu thụ, Ít gây ô nhiễm môi trường hơn, Có quy mô lớn hơn, tổ chức sản xuất chuyên môn hóa cao, Không sử dụng máy móc và công nghệ hiện đại, Khi so sánh chăn nuôi truyền thống và chăn nuôi công nghiệp, ý nào sau đây là đúng?, Chăn nuôi truyền thống có mức độ tự động hóa cao hơn., Chăn nuôi công nghiệp chú trọng hiệu quả kinh tế, áp dụng kỹ thuật tiên tiến, Chăn nuôi truyền thống sử dụng giống siêu nạc, năng suất cao, Cả hai đều không chịu tác động của thị trường., Một gia đình xây dựng chuồng trại đơn giản, tận dụng thức ăn sẵn có, chăm sóc vật nuôi theo kinh nghiệm – hình thức chăn nuôi nào phù hợp với mô tả này, Chăn nuôi công nghiệp., Chăn nuôi nông hộ, Chăn nuôi trang trại., Chăn nuôi hữu cơ quy mô lớn, Ý nào dưới đây là không phù hợp để mô tả phương thức nuôi chăn thả tự do?, Con vật có thể đi lại tự do, tự kiếm thức ăn., Có mức dầu tư thấp, tận dụng được nguồn thức ăn tự nhiên., Cho năng suất thấp và khó kiểm soát dịch bênh., Con vật được nuôi trong chuồng kết hợp với chăn thả., Trong các đặc điểm sau, đặc điểm nào là đặc điểm của chăn thả tự do?, Tận dụng nguồn thức ăn tự nhiên và phụ phẩm nông nghiệp., Số lượng vật nuôi lớn, vật nuôi được nhốt hoàn toàn trong chuồng trại., Mức đầu tư cao., Vật nuôi được nhốt trong trồng kết hợp sân vườn., Ý nào dưới đây là phù hợp nhất để mô tả phương thức nuôi bán công nghiệp (bán chăn thả)?, Là dạng kết hợp của nuôi chăn thả tự do và nuôi công nghiệp., Là phương thức chăn nuôi chỉ áp dụng cho gia súc., Là phương thức chăn nuôi chỉ áp dụng cho gia cầm., . Là phương thức chăn nuôi ghép nhiều loại gia súc, gia cầm., Ý nào dưới đây là không phù hợp để mô tả phương thức nuôi chăn thả tự do?, Con vật có thể đi lại tự do, tự kiếm thức ăn., . Có mức dầu tư thấp, tận dụng được nguồn thức ăn tự nhiên., Cho năng suất thấp và khó kiểm soát dịch bênh., Con vật được nuôi trong chuồng kết hợp với chăn thả., Vì sao phương thức chăn thả tự do vẫn còn khá phổ biến ở các vùng nông thôn ở nước ta?, vì ở nông thôn còn nghèo, chưa có điều kiện đầu tư trang thiết bị hiện đại., vì nhà nước không khuyến khích, không hỗ trợ., vì không có đầu tư từ nước ngoài., Vì nó có nhiều ưu điểm phù hợp với các hộ gia đình ở nông thôn., Một trong những ưu điểm nổi bật của phương thức chăn nuôi công nghiệp là, tận dụng được phế phụ phẩm nông nghiệp tại địa phương, quản lý đàn vật nuôi dễ dàng, năng suất cao, tiết kiệm lao động, phù hợp với địa bàn miền núi, hẻo lánh, . ít chịu tác động của dịch bệnh do quy mô nhỏ., Nhược điểm nào sau đây thường gặp ở phương thức chăn nuôi truyền thống?, . Chi phí đầu tư ban đầu cao, . Khó thích ứng với điều kiện tự nhiên địa phương, Năng suất thấp, phụ thuộc vào kinh nghiệm, dễ lây lan dịch bệnh, Đòi hỏi kỹ thuật quản lý tiên tiến., Vì sao chăn nuôi trang trại được xem là giải pháp phù hợp để phát triển kinh tế nông thôn hiện nay, Sử dụng lao động thủ công là chủ yếu, . Không cần đầu tư về chuồng trại và kỹ thuật, . Có tính chuyên môn hóa, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, tạo nhiều việc làm., Không cần quan tâm đến thị trường tiêu thụ sản phẩm., Chăn nuôi nông hộ có nhược điểm nào sau đây so với các phương thức hiện đại hơn, Gây áp lực lớn đến môi trường do quy mô lớn., Thiếu liên kết với thị trường, dễ bị rủi ro khi giá cả biến động., Đầu tư kỹ thuật và thiết bị quá cao, Không tận dụng được lao động gia đình và thức ăn sẵn có., Hạn chế của chăn thả tự do là gì ?, Tận dụng được nguồn thức ăn tự nhiên và phụ phẩm nông nghiệp., Mức đầu tư thấp., Ít gây ô nhiễm môi trường., Năng suất thấp, hiệu quả kinh tế thấp., Người lao động làm nghề chăn nuôi thú y cần đáp ứng yêu cầu nào dưới đây để đảm bảo hiệu quả công việc, Có thể lực tốt và khả năng lái máy móc nông nghiệp., Có kiến thức chuyên môn về bệnh học, sử dụng thuốc và kỹ năng phòng trị bệnh, Có khả năng xây dựng chuồng trại, lắp đặt thiết bị., Chỉ cần kinh nghiệm thực tiễn, không cần trình độ chuyên môn., Vì sao người làm nghề sản xuất giống vật nuôi cần hiểu rõ về di truyền, chọn giống và quản lý sinh sản?, Để tính toán chi phí đầu tư cho trại giống., Để đảm bảo chất lượng giống vật nuôi và nâng cao hiệu quả nhân giống., Để thuận tiện trong việc xuất bán sản phẩm, Để có thể quản lý thức ăn và nước uống tốt hơn., Người lao động trong ngành sản xuất thức ăn chăn nuôi cần chú trọng đến yếu tố nào để đáp ứng yêu cầu công việc?, Kinh nghiệm xây dựng mô hình chuồng trại và chăm sóc vật nuôi, Kiến thức về thú y và môi trường., Hiểu biết thành phần dinh dưỡng, quy trình phối trộn và đảm bảo an toàn thực phẩm., Kỹ năng chăm sóc con non và xử lí chất thải, Yêu cầu cơ bản đối với người lao động trong ngành chăn nuôi công nghiệp quy mô lớn là, Có khả năng sử dụng thiết bị công nghệ, tuân thủ quy trình kỹ thuật và bảo đảm vệ sinh an toàn sinh., Làm việc độc lập, không cần phối hợp với người khác., Chỉ cần biết cho ăn và dọn chuồng., Có thể tự mày mò và làm theo kinh nghiệm dân gian., Ý nào đúng nhất khi nói về giống vật nuôi là gì?, A. Giống vật nuôi là quần thể vật nuôi cùng loài, cùng nguồn gốc, có ngoại hình và cấu trúc di truyền tương tự nhau, được hình thành, củng cố, phát triển do tác động của con người, Giống vật nuôi là quần thể vật nuôi cùng loài, được hình thành, củng cố, phát triển do tác động của con người, Giống vật nuôi là quần thể vật nuôi cùng nguồn gốc, được hình thành, củng cố, phát triển do tác động của con người, Giống vật nuôi là quần thể vật nuôi có ngoại hình và cấu trúc di truyền tương tự nhau, được hình thành, củng cố, phát triển do tác động của con người, Quần thể vật nuôi cùng loài, cùng nguồn gốc, có ngoại hình và cấu trúc di truyền tương tự nhau, được hình thành, củng cố, phát triển do tác động của con người, được gọi là, giống vật nuôi., loài vật nuôi., dòng vật nuôi., loại vật nuôi., Đâu không phải cách để phân loại giống vật nuôi?, Dựa vào nguồn gốc., Dựa vào mức độ hoàn thiện., Dựa vào mục đích khai thá, Dựa vào giới tính., Một trong các điều kiện để một nhóm vật nuôi được công nhận là giống vật nuôi là?, Các đặc điểm về ngoại hình và năng suất khác nhau, Có một số lượng cá thể không ổn định, Có chung nguồn gốc, Có tính di truyền không ổn định., Một trong các điều kiện để một nhóm vật nuđược công nhận là giống vật nuôi là?, Các đặc điểm về ngoại hình và năng suất khác nhau, Được Hội đồng Giống Quốc gia công nhận, Có một số lượng cá thể không ổn địn, Ngoại hình và năng suất giống nhau không phân biệt với giống khác., Giống vật nuôi có vai trò, quyết định đến năng suất chăn nuôi., quyết định đến chất lượng sản phẩm chăn nuôi., quyết định đến năng suất và chất lượng sản phẩm chăn nuôi., . quyết định hoàn toàn khả năng sinh trưởng và phát triển của vật nuôi., Vai trò của chọn giống vật nuôi là gì ?, Chọn ra những con vật có gen ưu tú từ đó cải thiện được năng suất và chất lượng sản phẩm ở đời sau, Chọn ra những con vật có gen trội từ đó cải thiện được năng suất và chất lượng sản phẩm ở đời sau, Chọn ra những con vật có tính trạng tốt từ đó cải thiện được năng suất và chất lượng sản phẩm ở đời sau, Chọn ra những con vật có tính trạng xấu để loại bỏ., Giống vật nuôi có vai trò quan trọng nhất trong việc, . cải thiện môi trường sống của vật nuôi, nâng cao khả năng phòng bệnh cho vật nuôi, tạo ra năng suất và chất lượng sản phẩm chăn nuôi cao, . giảm chi phí đầu tư cho chuồng trại., Vì sao người chăn nuôi cần lựa chọn giống vật nuôi phù hợp, . Để đảm bảo thức ăn sẵn có quanh năm, Để vật nuôi có màu lông đẹp, Để vật nuôi sinh trưởng tốt, cho năng suất cao và thích nghi với điều kiện chăn nuôi, Để dễ bán ra thị trường nước ngoài., Trong chăn nuôi, việc sử dụng giống tốt có ảnh hưởng như thế nào đến hiệu quả sản xuấ, . Làm tăng chi phí con giống ban đầu, Không ảnh hưởng nhiều vì còn phụ thuộc vào kỹ thuật chăm só, Chỉ quan trọng trong chăn nuôi công nghiệp, Góp phần quyết định năng suất, chất lượng sản phẩm và hiệu quả kinh tế, Một trong những vai trò của giống vật nuôi là, . quyết định tuổi thọ của vật nuôi, làm giảm nhu cầu sử dụng thuốc thú y., là cơ sở để tạo ra sản phẩm chăn nuôi phù hợp với yêu cầu thị trường, là yếu tố duy nhất ảnh hưởng đến tốc độ sinh trưởng của vật nuôi., Chọn giống vật nuôi dựa vào hình dáng bên ngoài của vật nuôi là dựa vào tiêu chí, ngoại hình., thể chất., . khả năng sản xuất., khả năng sinh trưởng, phát dục., Sức sản xuất của vật nuôi có thể là, ốc độ tăng khối lượng cơ thể., . khả năng sinh sản., khả năng tiêu tốn thức ăn., . tốc độ phát triển hoàn thiện., Chọn phát biểu không đúng về thể chất của vật nuôi, thể chất được đánh giá dựa vào tốc độ tăng khối lượng cơ thể., thể chất là chất lượng bên trong cơ thể vật nuôi., thể chất có liên quan đến sức sản xuất và khả năng thích nghi với điều kiện môi trường sống của vật nuôi., thể chất được hình thành bở tính di truyền và điều kiện phát triển cá thể của vật nuôi, Chỉ tiêu nào sau đây không phải là chỉ tiêu sinh trưởng dùng trong chọn giống vật nuôi, Khối lượng sơ sinh., Tốc độ lớn, Màu lông., Khối lượng lúc trưởng thành., Trong chọn giống vật nuôi, chỉ tiêu sinh sản bao gồm, . sức đề kháng, tốc độ tăng trưởng., tuổi phối giống lần đầu, số con/lứa, màu lông, hình thái bên ngoài., tỷ lệ sống và khả năng thích nghi., Chỉ tiêu chất lượng sản phẩm ở lợn thường được đánh giá qu, . Số lượng con sinh ra mỗi lứa., Tỷ lệ nạc, mỡ trong thân thịt, . Tốc độ tăng trọng, Độ dài thân và vòng ngực., Chọn giống vật nuôi thường căn cứ vào, tên gọi của giống và màu lông, . chỉ tiêu sinh trưởng, sinh sản và chất lượng sản phẩm, giá trị con giống ngoài thị trường, sở thích cá nhân người nuôi., Có các phương pháp chọn giống vật nuôi nào?, Chọn lọc cá thể và chọn lọc hàng loạt., Chọn lọc cá thể và nhân giống thuần chủng., . Chọn lọc hàng loạt và lai tạo giống., Chọn lọc cá thể và chọn lọc quần thể., Phương pháp nào sau đây là phương pháp chọn lọc giống vật nuôi?, Lai kinh tế., Nhân giống vô tính., . Kiểm tra năng suất cá thể, Chuyển gene., Chọn giống dựa trên năng suất cá thể của chính con vật nuôi đó là phương phá, kiểm tra đời sau, kiểm tra năng suất cá thể., đánh giá ngoại hình., ghi chép phả hệ., Phương pháp chọn giống vật nuôi bằng cách đánh giá năng suất của con cháu thuộc đời sau là, . phối giống trực tiếp, kiểm tra đời sau, tạo giống siêu thịt., lai tạo giống mới., Hai phương pháp chọn giống vật nuôi phổ biến hiện nay là, cải tạo chuồng trại và tiêm phòng dịch bệnh., lai giống và tiêm vaccin., lai kinh tế và cải tạo giống., . kiểm tra năng suất cá thể và kiểm tra đời sau, Thế nào là chọn lọc hàng loạt?, Chọn lọc hàng loạt là dựa vào ngoại hình, các chỉ tiêu về khả năng sản xuất của đàn vật nuôi để chọn ra những các thể tốt nhất phù hợp với mục tiêu chọn lọc để làm giống, Chọn lọc hàng loạt là chỉ dựa vào ngoại hình để chọn ra những các thể tốt nhất phù hợp với mục tiêu chọn lọc để làm giống, Chọn lọc hàng loạt là chỉ dựa vào chỉ tiêu về khả năng sản xuất của đàn vật nuôi để chọn ra những các thể tốt nhất phù hợp với mục tiêu chọn lọc để làm giống., Chọn lọc hàng loạt là dựa vào gen của đàn vật nuôi để chọn ra những các thể tốt nhất phù hợp với mục tiêu chọn lọc để làm giống, Đặc điểm của chọn lọc hàng loạt là, . Nhanh gọn., Sử dụng để chọn gia cầm đực sinh sản, Tốn kém., . Khó thực hiện., Phương pháp chọn giống nào dựa trên khả năng sinh trưởng, sinh sản, cho sản phẩm của bản thân vật nuôi, . Kiểm tra đời sau., Kiểm tra năng suất cá thể, Lai tạo giống mới., Cải tạo giống địa phương., Phương pháp kiểm tra năng suất cá thể có đặc điểm nổi bật nào, Dễ thực hiện, áp dụng phổ biến ở cơ sở, . Chỉ đánh giá qua đời con, Được dùng chủ yếu trong chọn giống cây trồng, Cần nhiều thiết bị hiện đại, phức tạp, Phương pháp nào đánh giá năng suất của con cháu để chọn cá thể tốt?, Kiểm tra ngoại hình., Kiểm tra đời sau., . Đánh giá theo cảm tính., Kiểm tra điều kiện chuồng trại., Đặc điểm của phương pháp kiểm tra đời sau là, . chỉ cần một thế hệ để đánh giá, thời gian ngắn, kết quả nhanh., cần thời gian dài và điều kiện nuôi dưỡng nghiêm ngặt, không áp dụng cho vật nuôi lấy sữa., Ưu điểm của phương pháp chọn lọc hàng loạt là, . theo dõi chính xác đặc điểm di truyền qua nhiều đời., dễ áp dụng, tiết kiệm chi phí và thời gian, yêu cầu kỹ thuật cao và tốn nhiều công sức., giúp nhân nhanh vật nuôi có gen đột biến., Nhược điểm của phương pháp chọn lọc hàng loạt là, . không có giá trị thực tiễn trong chọn giống., độ chính xác không cao do không đánh giá được di truyền, yêu cầu kỹ thuật cao và tốn nhiều công sức, . giúp nhân nhanh vật nuôi có gen đột biến., Ưu điểm của phương pháp chọn lọc cá thể là, dễ thực hiện, không cần theo dõi thế hệ sau, . áp dụng cho mọi giống vật nuôi, độ chính xác cao vì theo dõi cả bản thân và đời con, không cần xác định đặc điểm giống., Nhược điểm của phương pháp chọn lọc cá thể là, chỉ dùng được cho vật nuôi nhỏ, tốn thời gian, công sức và chi phí để theo dõi nhiều đời., không áp dụng được trong thực tiễn sản xuấ, không cần xây dựng hệ thống phối giống, Nhân giống vật nuôi gồm 2 phương pháp phổ biến là, nhân giống thuần chủng và lai giống., lai kinh tế và lai cải tạo., . lai cải tạo và lai cải tiến., lai cải tiến và lai xa., Phương pháp dùng một giống cao sản để cải tạo một cách cơ bản một giống khác khi giống này không đáp ứng được yêu cầu của sản xuất, là phương pháp, nhân giống thuần chủng., . lai kinh tế., . lai cải tạo., Lai xa, Phương pháp cho giao phối giữa con đực và con cái khác giống để tạo con lai có sức sản xuất cao, là phương pháp, nhân giống thuần chủng., lai cải tạo., lai kinh tế., Lai xa., Thụ tinh nhân tạo là, quá trình trứng và tinh trùng được kết hợp với nhau trong môi trường ống nghiệm., công nghệ hỗ trợ sinh sản bằng cách lấy tinh dịch từ con đực để pha loãng và bơm vào đường sinh dục của con cái., quá trình đưa phôi từ các thể cái này vào cá thể cái khác, phôi vẫn sống và phát triển bình thường trong cơ thể nhận phôi, việc sử dụng kĩ thuật nhân bản từ tế bào sinh dưỡng để tạo ra vật nuôi., Lai kinh tế là, . lai giữa các cá thể của hai loài khác nhau với mục đích tạo ra ưu thế lai với những đặc điểm tốt hơn bố mẹ., phương pháp lai khi mà vật nuôi chỉ có được một số đặc điểm tốt nhưng vẫn còn một vài đặc điểm chưa tốt cần cải tạo để giống vật nuôi trở nên hoàn thiện hơn., phương pháp lai khi mà vật nuôi đã đáp ứng đủ nhu cầu nhưng vẫn còn một vài đặc điểm chưa tốt cần cải tiến., phương pháp lai giữa các cá thể khác giống để tạo ra con lai có khả năng sản xuất cao hơn, Trong các ý sau, hãy chỉ ra mục đích của lai giống?, Tăng số lượng cá thể của giống, . Bảo tồn quỹ gen vật nuôi bản địa đang có nguy cơ tuyệt chủng, nhận được ưu thế lai làm tăng sức sống, khả năng sản xuất ở đời con, nhằm tăng hiệu quả chăn nuôi., Duy trì và cải tiến năng suất và chất lượng của giống., Mục đích chính của phương pháp nhân giống thuần chủng là gì?, Tạo ra đời con có nhiều đặc điểm mới lạ, Duy trì và củng cố những đặc tính tốt của giống gố, Kết hợp ưu điểm của hai dòng khác nhau, . Tạo ra con lai có sức sống cao., Mục đích chính của phương pháp lai cải tạo là gì, Tạo ra giống mới hoàn toàn, Nâng cao chất lượng giống địa phương bằng cách lai với giống cao sản, Bảo tồn nguồn gen quý hiếm, Loại bỏ hoàn toàn giống cũ, Đặc điểm cơ bản của phương pháp nhân giống thuần chủng l, lai giữa hai cá thể có đặc điểm khác nhau, cho giao phối giữa các cá thể cùng giống, có kiểu gen giống nhau, lai giữa các giống không cùng loài., tạo con lai bằng phương pháp cấy truyền phôi., Phương pháp lai kinh tế được thực hiện bằng cách, . cho giao phối giữa hai dòng hoặc giống khác nhau để tận dụng ưu thế lai., lai giữa hai con cùng giống có năng suất cao., . lai giữa vật nuôi bố mẹ có cùng đặc điểm., lai xa để tạo giống mới, Mục tiêu chính của phương pháp lai cải tạo là, bảo tồn giống thuần, . tạo ra giống lai có khả năng kháng bệnh., cải thiện giống vật nuôi địa phương bằng cách lai với giống cao sản., lai giống để thay đổi hoàn toàn kiểu gene., Phương pháp lai xa trong chăn nuôi là, Lai giữa các giống vật nuôi thuộc hai loài khác nhau nhưng gần nhau về mặt di truyền, Lai giữa hai cá thể cùng giống nhưng khác dòng., Lai giữa các vật nuôi trong cùng đàn, Lai giữa các giống vật nuôi thuộc hai loài khác nhau khu vực địa lí, Nhược điểm của phương pháp lai kinh tế là, không thể dùng con lai để làm giống, có thể dùng con lai làm giống., Con lai có ưu thế lai cao., . con lai có ưu thế lai không cao., Nhược điểm của phương pháp lai xa là, con lai hữu thụ, con lai bất thụ., dễ tiến hành., . con lai có ưu thế lai cao., Điểm bất lợi của phương pháp lai xa là gì, Chi phí sản xuất thấ, Dễ duy trì tính trạng tốt qua nhiều thế hệ, Đời con có thể biểu hiện tính trạng không mong muốn., Không cần chọn lọc vật nuôi bố mẹ, Phương pháp lai kinh tế được áp dụng phổ biến vì, dễ thực hiện và không cần kiến thức chuyên môn., không cần chọn lọc con la, . giúp duy trì thuần chủng, đời con có năng suất cao nhờ ưu thế lai., “Trong cùng một điều kiện nuôi dưỡng, chăm sóc, dê Bách Thảo cho sản lượng sữa thấp hơn dê Alpine” thể hiện vai trò gì của giống vật nuôi?, Giống vật nuôi quyết định đến năng suất chăn nuôi., Điều kiện chăm sóc kém, nhưng giống tốt thì sản phẩm chăn nuôi vẫn tốt., Điều kiện chăm sóc kém, nhưng giống tốt thì năng suất chăn nuôi vẫn cao., Giống vật nuôi quyết định chất lượng sản phẩm chăn nuôi., “Giống lợn Landrace có tỉ lệ thịt nạc cao trong khi đó lợn Ỉ lại có tỉ lệ nạc thấp, tỉ lệ mỡ cao” thể hiện vai trò gì của giống vật nuôi?, Giống vật nuôi quyết định đến năng suất chăn nuôi., Giống vật nuôi quyết định chất lượng sản phẩm chăn nuôi., điều kiện chăm sóc kém, nhưng giống tốt thì sản phẩm chăn nuôi vẫn tốt., . Điều kiện chăm sóc kém, nhưng giống tốt thì năng suất chăn nuôi vẫn cao, Chọn phát biểu đúng, Điều kiện chăm sóc kém, nhưng giống tốt thì năng suất chăn nuôi vẫn cao, Điều kiện chăm sóc kém, nhưng giống tốt thì sản phẩm chăn nuôi vẫn tốt., Trong cùng một điều kiện chăm sóc, các giống vật nuôi khác nhau sẽ cho ra năng suất như nhau., Trong cùng một điều kiện chăm sóc, các giống vật nuôi khác nhau sẽ cho ra năng suất khác nhau., Tại sao giống vật nuôi có vai trò quan trọng trong việc nâng cao năng suất chăn nuôi, Vì giống vật nuôi không bị ảnh hưởng bởi điều kiện môi trường, Vì giống tốt thường có giá thành thấp, Vì giống tốt mang đặc điểm di truyền giúp tăng sản lượng thịt, trứng, sữa., Vì giống vật nuôi tốt dễ nuôi và ít bệnh, Một hộ chăn nuôi chọn giống bò sữa có năng suất cao nhưng khả năng thích nghi kém với khí hậu nóng ẩm. Điều này cho thấy, giống vật nuôi hiện nay đều có nhược điểm như nhau, giống vật nuôi cần được lựa chọn phù hợp với điều kiện môi trường., năng suất của giống là yếu tố duy nhất cần xem xét., khí hậu không ảnh hưởng đến khả năng nuôi bò sữa., Vai trò nào sau đây của giống vật nuôi góp phần làm tăng chất lượng sản phẩm chăn nuôi, Giống vật nuôi ăn được nhiều thức ăn, Giống có khả năng cho thịt săn chắc, sữa nhiều đạm, trứng giàu dinh dưỡng, Giống vật nuôi có thể nuôi ở mọi vùng khí hậu, Giống có giá thành rẻ, dễ tìm mua, Một giống lợn có khả năng chống chịu tốt với bệnh dịch và thời tiết khắc nghiệt sẽ giúp người chăn nuôi, dễ bán được giá cao hơn trên thị trường, không cần chăm sóc kỹ vẫn có năng suất cao, . giảm rủi ro, tiết kiệm chi phí phòng trị bệnh và duy trì ổn định đàn giống, không cần đầu tư xây dựng chuồng trại kiên cố, Vì sao việc lựa chọn giống phù hợp có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với chăn nuôi hộ gia đình, . Giúp giảm hoàn toàn chi phí thức ăn và phòng bệnh, Là yếu tố duy nhất quyết định lợi nhuận, Góp phần tăng năng suất, giảm rủi ro và phù hợp điều kiện chăm sóc tại hộ gia đình, Vì giống tốt luôn có thể nuôi được ở bất cứ nơi đâu., Một hộ gia đình ở miền núi chọn nuôi gà ri (giống địa phương) thay vì gà công nghiệp. Lý do hợp lý nhất cho lựa chọn này là, gà ri cho sản lượng trứng cao vượt trội, gà công nghiệp khó nuôi hơn, gà ri dễ bán hơn tại chợ, gà ri thích nghi tốt với điều kiện tự nhiên và kỹ thuật chăm sóc ở địa phương, Việc lựa chọn giống vật nuôi phù hợp với điều kiện chăn nuôi của địa phương giúp hộ gia đình đạt được điều gì?, có thể xuất khẩu sản phẩm ra nước ngoài, Tận dụng được nguồn thức ăn sẵn có, tăng hiệu quả kinh tế, Không cần sử dụng biện pháp phòng bệnh., Không cần cải tiến kỹ thuật chăn nuôi., Ở một vùng quê có điều kiện chăn thả tự nhiên, hộ gia đình nên ưu tiên chọn giống vật nuôi như thế nào?, Giống có khả năng sinh sản cao, nhưng cần chăm sóc kỹ, Giống nhập ngoại có năng suất cao., Giống bản địa có sức chống chịu tốt, phù hợp với hình thức chăn thả, Giống nuôi phổ biến ở thành phố, Vì sao phương pháp chọn lọc cá thể kết hợp kiểm tra đời sau được đánh giá là chính xác hơn so với chọn lọc hàng loạt, Vì chỉ dựa vào ngoại hình của vật nuôi, Vì đánh giá được cả đặc điểm di truyền thông qua con cháu, Vì dễ thực hiện và tốn ít thời gian., Vì chỉ áp dụng cho giống lai., Một nhược điểm của phương pháp chọn lọc hàng loạt là, không thể áp dụng cho chăn nuôi nông hộ, chỉ dựa trên ngoại hình, không phản ánh đúng tính trạng di truyền., không sử dụng được trong chăn nuôi công nghiệp, không có hiệu quả trong chọn giống vật nuôi., Ưu điểm nổi bật của chọn lọc cá thể là gì, Ít tốn công theo dõi và ghi chép, Dễ áp dụng cho tất cả giống vật nuôi., Giúp chọn được cá thể có năng suất cao và đặc điểm mong muốn, Không cần theo dõi thế hệ sau., Trong thực tiễn, vì sao phương pháp chọn lọc hàng loạt vẫn thường được áp dụng ở các cơ sở chăn nuôi nhỏ lẻ?, Vì phương pháp này có độ chính xác cao nhấ, Vì dễ thực hiện, ít tốn kém và không đòi hỏi kỹ thuật cao., Vì không cần quan tâm đến năng suất., Vì có thể áp dụng cho mọi loài vật nuôi không cần chọn lọc., Điểm giống nhau giữa chọn lọc hàng loạt và chọn lọc cá thể giống vật nuôi là, chọn kiểu hình nên năng suất không ổn định, . để có cơ sở chung là tạo ra giống có năng suất cao đưa vào sản xuất đại trà phục vụ cho nhu cầu con người., dễ tiến hành, không đòi hỏi kĩ thuật cao, tốn thời gian, giá thành rẻ, được áp dụng phổ biến., . chọn kiểu gene nên năng suất được ổn định., So với phương pháp chọn lọc hàng loạt, phương pháp chọn lọc cá thể có ưu điểm gì nổi bật?, Thực hiện đơn giản và tiết kiệm chi phí, Cho kết quả nhanh hơn., Độ chính xác cao hơn nhờ theo dõi đời con, Phù hợp với vật nuôi có tuổi thọ ngắn., Điểm khác biệt cơ bản giữa chọn lọc hàng loạt và chọn lọc cá thể là gì, Cả hai đều không cần theo dõi đời con, Chọn lọc hàng loạt dựa trên nhiều cá thể, còn chọn lọc cá thể theo dõi từng cá thể, Chọn lọc cá thể dùng cho cây trồng, còn chọn lọc hàng loạt dùng cho vật nuôi., Chọn lọc hàng loạt chỉ áp dụng cho giống ngoại., Vì sao phương pháp kiểm tra đời sau được xem là có độ chính xác cao nhất trong chọn giống vật nuôi, Do đánh giá dựa trên kiểu hình bố mẹ, Vì sử dụng kỹ thuật công nghệ cao, Vì đánh giá thông qua năng suất của đời con, Vì tiết kiệm được thời gian chọn lọc., Một trong những nhược điểm của phương pháp kiểm tra đời sau là gì, Không đánh giá được khả năng di truyền, Cần ít số liệu và thời gian, Khó áp dụng cho gia súc, gia cầm, Tốn thời gian và công sức theo dõi qua nhiều thế hệ, “Lai giữa lợn đực ngoại Yorkshire với lợn cái Móng Cái để tạo ra con lai F1 có khả năng sinh trưởng nhanh, tỉ lệ nạc cao và thích nghi với điều kiện chăn nuôi của Việt Nam.” là ví dụ về phương pháp lai nào?, Lai cải tiến., Lai thuần chủng, Lai kinh tế phức tạp., . Lai kinh tế đơn giản., Nếu mục tiêu là nhanh chóng cải thiện năng suất giống vật nuôi trong thời gian ngắn, phương pháp chọn giống nào sau đây là phù hợp nhất, Chọn lọc cá thể., Chọn lọc hàng loạ, . Kiểm tra đời sau., Lai cải tạo., Gia đình bạn muốn duy trì và nâng cao chất lượng của giống gà hiện có qua nhiều thế hệ. Phương pháp chọn giống phù hợp là, lai kinh tế., nhân giống thuần chủn, lai xa., lai cải tạo., Trang trại lợn muốn tạo ra con lai có ưu thế lai vượt trội về tăng trưởng và sức chống chịu. Nên áp dụng phương pháp nào?, Chọn lọc cá thể, Nhân giống thuần chủng, . Lai kinh tế, . Lai thuần chủng, Một hộ chăn nuôi muốn phát triển giống bò thịt bằng cách sàng lọc và chọn giữ lại những con có năng suất cao. Phương pháp chọn giống phù hợp là, kiểm tra đời sau, lai xa., chọn lọc hàng loạt., lai cải tạo., Để chọn ra được bò đực giống có khả năng di truyền tốt dựa trên năng suất của con cháu nó, người ta nên dùng phương pháp, Chọn lọc cá thể, lai xa, nhân giống thuần chủng, kiểm tra đời sau, Lai xa là, phương pháp lai giữa các cá thể giống để tạo ra con lai có khả năng sản xuất cao hơn, phương pháp lai khi mà vật nuôi chỉ có được một số đặc điểm tốt nhưng vẫn còn một vài đặc điểm chưa tốt cần cải tạo để giống vật nuôi trở nên hoàn thiện hơn., lai giữa các cá thể của hai loài khác nhau với mục đích tạo ra ưu thế lai với những đặc điểm tốt hơn bố mẹ., phương pháp lai khi mà vật nuôi đã đáp ứng đủ nhu cầu nhưng vẫn còn một vài đặc điểm chưa tốt cần cải tiến..

Leaderboard

Visual style

Mga Option

I-switch ang template

)
I-restore ang gi-autosave: ?