The media should report more good news. To what extent do you agree or disagree?, Truyền thông nên đưa tin nhiều hơn về những tin tức tích cực. Bạn đồng ý hay không đồng ý với quan điểm này đến mức nào?2.064, Mở bài:Giới thiệu quan điểm bằng câu đồng nghĩa( It is suggested by some + câu đồng nghĩa. + completely agree with this view), Mở bài:Giới thiệu quan điểm bằng câu đồng nghĩa( It is suggested by some + câu đồng nghĩa. + completely agree with this view), Luận điểm chính: Phản bác lại thực trạng tiêu cực của truyền thông hiện nay. Topic Sentence: Lý do chính là sự tràn lan của nội dung bạo lực và độc hại (pervasiveness of violent and harmful contents). Giải thích (Lý do): Các tin tức giật gân (sensational) được dùng để câu view và thu hút sự chú ý. Hệ quả (Result): Việc tiếp xúc liên tục dẫn đến lo âu (anxiety) và mất lòng tin (distrust) trong xã hội. Giải pháp đề xuất: Chính phủ cần can thiệp bằng cách khuyến khích hoặc bắt buộc truyền thông thay đổi (incentivizing/mandating)., Luận điểm chính. Topic sentence. Lí do. 1+ Lí do 2. Hệ quả/ Kết quả. Giải pháp đề xuất, Luận điểm chính: Những lợi ích cụ thể mà tin tức tích cực mang lại.Topic Sentence: Những giá trị về mặt cá nhân và xã hội (individual and societal merits).Lợi ích 1 (Khôi phục niềm tin): Giúp mọi người lấy lại niềm tin vào xã hội (regain faith in society) và giảm bớt lo âu.Lợi ích 2 (Gắn kết cộng đồng): Nuôi dưỡng tinh thần cộng đồng và sự lạc quan tập thể (fosters a sense of community).Ví dụ (Example): Những hành động tốt (người nổi tiếng làm từ thiện, lính cứu hỏa cứu người) sẽ khuyến khích mọi người làm theo.Kết luận đoạn: Tạo ra văn hóa thiện nguyện và lòng vị tha (cultivating a culture of goodwill and altruism)., Luận điểm chính: Những lợi ích. Topic Sentence. Lợi ích 1. Lợi ích 2. Vid dụ. kết luận đoạn, Khẳng định lại quan điểm: Nhắc lại việc cần khuyến khích/bắt buộc truyền thông phát sóng tin tốt (broadcast more good news).Tóm tắt lợi ích: Chống lại các nội dung độc hại, củng cố niềm tin và tạo ra một cộng đồng hỗ trợ lẫn nhau., Kết bài: khẳng lại quan điểm đồng nghĩa. Tóm tắt lợi ích (giúp…) + encouraged+ required to broadcast, It is suggested by some that good news should receive more extensive media coverage., Một số người cho rằng tin tốt nên được đưa tin rộng rãi hơn trên các phương tiện truyền thông., Given the benefits it can confer upon individuals and society, I completely agree with this view., Xét đến những lợi ích mà nó có thể mang lại cho cá nhân và xã hội, tôi hoàn toàn đồng ý với quan điểm này., The primary reason for my agreement is the current pervasiveness of violent and harmful contents on media channels., Lý do chính khiến tôi đồng ý là sự lan tràn của các nội dung bạo lực và tiêu cực trên các kênh truyền thông hiện nay., these supposedly more sensational and conversation-worthy news are used as a means to capture views and audience’s attention., Những tin tức được cho là giật gân và dễ thu hút sự chú ý này thường được sử dụng như một cách để tăng lượt xem và thu hút khán giả., Given how impressionable the public is by the media, constant exposure to this type of content leads to anxiety and distrust in society, potentially escalating into social discontent on a large scale., So với đó, những tác động tiêu cực là rất rõ ràng: do công chúng dễ bị ảnh hưởng bởi truyền thông, việc tiếp xúc thường xuyên với loại nội dung này dẫn đến sự lo âu và mất niềm tin trong xã hội, thậm chí có thể leo thang thành sự bất mãn trên diện rộng., In light of the infestation of violence and anxiety-inducing materials and their negative impacts, it is imperative that the government reverse these effects by incentivizing and, if needed, mandating media outlets to feature more positive news., Trước thực trạng tràn lan các nội dung bạo lực và gây lo lắng cùng những tác động tiêu cực của chúng, chính phủ cần phải đảo ngược tình hình này bằng cách khuyến khích và, nếu cần thiết, yêu cầu các cơ quan truyền thông đưa tin tích cực nhiều hơn., My argument is further strengthened by the individual and societal merits that positive news can bring., Lập luận của tôi càng được củng cố bởi những lợi ích mà tin tích cực mang lại cho cả cá nhân và xã hội., Foremost among these is the restoration of public trust in society. By reporting more uplifting, inspiring stories, the media can mitigate the effects of harmful content, helping people regain faith in society, Trước hết là việc khôi phục niềm tin của công chúng vào xã hội., By reporting more uplifting, inspiring stories, the media can mitigate the effects of harmful content, helping people regain faith in society., Bằng cách đưa tin nhiều hơn về những câu chuyện truyền cảm hứng và tích cực, truyền thông có thể giảm bớt tác động của các nội dung tiêu cực, giúp mọi người lấy lại niềm tin., This extends beyond the personal benefits of making individuals feel less worried and more secure, as it also fosters a sense of community and collective optimism, Điều này không chỉ giúp cá nhân cảm thấy bớt lo lắng và an tâm hơn, mà còn nuôi dưỡng tinh thần cộng đồng và sự lạc quan chung, Added to this is the fact that more coverage of good, positive deeds, for example celebrities donating millions to charity, or a heroic firefighter saving multiple lives in particular incidents, can encourage people to follow suit and pass it forward, cultivating a culture of goodwill and altruism., Bên cạnh đó, việc đưa tin nhiều hơn về những hành động tốt đẹp, chẳng hạn như người nổi tiếng quyên góp hàng triệu đô cho từ thiện, hay một lính cứu hỏa dũng cảm cứu sống nhiều người trong các sự cố cụ thể, có thể khuyến khích mọi người noi theo và lan tỏa hành động tốt, từ đó xây dựng một nền văn hóa thiện chí và vị tha., In conclusion, I maintain that media channels should be encouraged or, if necessary, required to broadcast more good news., Tóm lại, tôi cho rằng các phương tiện truyền thông nên được khuyến khích hoặc, nếu cần thiết, bắt buộc đưa tin tích cực nhiều hơn., This approach will counteract the effects of the currently ubiquitous harmful contents, reinforce public trust in society, and create a community where members support one another., Cách tiếp cận này sẽ giúp giảm thiểu tác động của các nội dung tiêu cực đang phổ biến hiện nay, củng cố niềm tin của công chúng vào xã hội, và tạo ra một cộng đồng nơi mọi người hỗ trợ lẫn nhau., should receive more extensive media coverage, Nên được truyền thông đưa tin rộng rãi hơn., confer on/upon, mang lại, đem lại, conquer , chinh phục, It is suggested by some, Một số ý kiến cho rằng, extensive , rộng rãi, coverage, sự đưa tin, extensive media coverage, phạm vi phủ sóng truyền thông rộng rãi, Given the benefits it can confer upon, Xét đến những lợi ích mà nó có thể mang lại, The primary reason, Lý do chính, for my agreement, cho sự đồng ý của tôi, pervasiveness , sự lan rộng, the current pervasiveness of violent and harmful contents, sự lan rộng hiện tại của các nội dung bạo lực và có hại, sensational , giật gân, conversation-worthy , đáng để bàn luận, capture= gather= attract, thu hút, audience’s attention, sự chú ý của khán giả, impressionable, dễ bị ảnh hưởng, Given how impressionable the public is by the media,, Với việc công chúng dễ bị ảnh hưởng bởi truyền thông như thế nào, exposure to, tiếp xúc với, constant , liên tục, leads to, dẫn đến, distrust, sự mất lòng tin, in society, trong xã hội, potentially escalating into, có khả năng leo thang thành, social discontent, sự bất mãn xã hội, on a large scale, trên quy mô lớn, In light of the infestation of , Trước sự tràn lan của, infestation , sự tràn lan , anxiety-inducing materials, các tài liệu gây lo lắng, anxiety-inducing , gây lo lắng, it is imperative that , điều cần thiết là phải, reverse , đảo ngược, by incentivizing, bằng cách khuyến khích, , if needed, , nếu cần thiết, mandating , bắt buộc, media outlets/ media channels, các phương tiện truyền thông, feature , đưa tin về, further strengthened, củng cố hơn nữa, societal merits, giá trị xã hội, Foremost among these is, Quan trọng nhất trong số này là/ trước hết, restoration, phục hồi, uplifting, nâng cao tinh thần, mitigate, giảm thiểu, regain faith , lấy lại niềm tin, extends beyond / bɪˈjɒnd/, vượt ra ngoài, personal benefits, lợi ích cá nhân, secure, đảm bảo, a sense of community, cảm giác cộng đồng, Added to this is the fact that , Thêm vào đó là thực tế rằng, collective optimism, tập thể Lạc quan, positive deeds, Những hành động tích cực, celebrities, Người nổi tiếng, heroic firefighter , Lính cứu hỏa anh hùng, follow suit, noi theo, pass it forward, Lan tỏa điều tốt đẹp, cultivating , Nuôi dưỡng , goodwill, Thiện chí, altruism ˈæltruɪzəm/, Lòng vị tha, if necessary, Nếu cần thiết, required to broadcast, Bắt buộc phải phát sóng, ubiquitous , Phổ biến, reinforce, Củng cố, support one another, Hỗ trợ lẫn nhau, particular incidents, Những sự việc cụ thể, counteract= counter + act, chống lại, giảm, the restoration of public trust in society., Việc khôi phục lòng tin của công chúng vào xã hội., follow suit and pass it forward, cultivating a culture of goodwill and altruism., Hãy noi theo và lan tỏa điều đó, vun đắp một nền văn hóa thiện chí và vị tha., follow suit and pass it forward, cultivating a culture of goodwill and altruism., Hãy noi theo và lan tỏa điều đó, vun đắp một nền văn hóa thiện chí và vị tha., follow suit, noi theo.
0%
task 5
Del
Del
Del
af
Khanhchiyeu
Rediger indhold
Trykke
Integrere
Mere
Tildelinger
Rangliste
Vis mere
Vis mindre
Denne rangliste er i øjeblikket privat. Klik på
Del
for at gøre det offentligt.
Denne rangliste er deaktiveret af ressourceejeren.
Denne rangliste er deaktiveret, da dine muligheder er forskellige fra ressourceejerens.
Indstillinger for gendannelse
Flash-kort
er en åben skabelon. Det genererer ikke resultater for en rangliste.
Log ind påkrævet
Visuel stil
Skrifttyper
Kræver abonnement
Indstillinger
Skift skabelon
Vis alle
Der vises flere formater, mens du afspiller aktiviteten.
Åbne resultater
Kopiér link
QR-kode
Slette
Gendan automatisk gemt:
?