Câu 1:Quy tắc đánh số tiểu mục nào sau đây là ĐÚNG theo quy cách (ví dụ nằm trong Chương 2)?, 2.1.3.1, 2.1.3.1.1 (5 chữ số), II.1.a, Chương 2.1.3, Câu 2:Ký hiệu tiểu mục 3.2.1.4 có ý nghĩa gì?, Chương 3, mục 2, phần 1, tiểu mục 4, Phần 3, chương 2, mục 1, ý 4, Mục 3, tiểu mục 2, phần 1, chương4, Số thứ tự 3, chương 2, mục 1, dòng 4, Câu 3:Cách đánh số bảng biểu và hình vẽ minh họa trong luận văn/luận án phải tuân theo nguyên tắc nào?, Đánh số thứ tự liên tục từ đầu đến cuối luận văn (Hình 1, Hình 2, ...), Đánh số gắn theo số chương (Ví dụ: Hình 2.3 là hình thứ 3 trong chương 2), Đánh số theo số La mã (Hình I, Hình II, ...), Không cần đánh số, chỉ cần ghi tên hình, Câu 4:Khi sử dụng hình ảnh, sơ đồ... từ một nguồn khác đưa vào luận văn, người nghiên cứu cần lưu ý điều gì quan trọng nhất về mặt trình bày?, Phải in màu cho rõ nét, Phải ghi rõ xuất xứ và liệt kê nguồn trong tài liệu tham khảo, Chỉ cần ghi tên hình, không cần ghi nguồn để tránh rối mắt, Phải vẽ lại hình ảnh đó bằng tay, Câu 5:Trong các trường hợp sau, trường hợp nào viết hoa ĐÚNG quy cách danh xưng nhân vật Phật giáo?, A. đức thế tôn, phật dược sư, B. Bồ-tát Quan Thế Âm, thiền sư Lâm Tế, C. Bồ-Tát Quan Thế Âm, Thiền sư Lâm Tế, D. Đức Phật thích ca, tôn giả a-nan, Câu 6:Đối với các thuật ngữ Phật học và pháp số như “tứ diệu đế”, “bát chánh đạo”, “ngũ uẩn”, quy cách viết nào là ĐÚNG?, A. Viết hoa tất cả các chữ cái đầu (Tứ Diệu Đế, Bát Chánh Đạo...), B. Viết in hoa toàn bộ (NGŨ UẨN, LỤC CĂN...), C. Không viết hoa (viết thường), trừ khi đứng đầu câu, D. Viết nghiêng và viết hoa chữ cái đầu, Câu 7:Khi trích dẫn số tập của kinh điển, con số chỉ số tập phải được viết như thế nào?, A. Viết bằng số Ả-rập (1, 2, 3...), B. Viết bằng chữ (một, hai, ba...), C. Viết in hoa bằng chữ La-mã (I, II, III...), D. Viết thường bằng chữ La-mã (i, ii, iii...), Câu 8:Khi sử dụng thuật ngữ tiếng nước ngoài (dạng La-tinh), quy cách trình bày nào sau đây là đúng?, A. Viết đứng và để trong ngoặc kép, B. Viết nghiêng toàn bộ thành tố, C. Chỉ viết nghiêng chữ cái đầu, D. Viết đậm để nhấn mạnh, Câu 9:Đối với tên tác phẩm là sách tiếng Việt, quy tắc viết nghiêng và viết hoa như thế nào?, A. Viết nghiêng, viết hoa tất cả các chữ cái đầu, B. Viết nghiêng, viết hoa thành tố đầu của chữ đầu tiên, C. Viết đứng, đặt trong ngoặc kép, D. Viết nghiêng và in hoa toàn bộ, Câu 10:Chọn phương án trình bày ĐÚNG cho tên tác phẩm tiếng Anh:, A. a comparative study of the chinese madhyama agama, B. A Comparative Study of the Chinese Madhyama Agama, C. "A Comparative Study Of The Chinese Madhyama Agama", D. A Comparative Study of the chinese madhyama Agama, Câu 11:Đối với tên tác phẩm có thành tố phiên âm từ tiếng nước ngoài, cách viết nào sau đây là đúng?, A. Nghiên cứu kinh A Di Đà, B. Nghiên cứu kinh a-di-đà, C. Nghiên cứu kinh A-di-đà, D. "Nghiên cứu Kinh A-Di-Đà", Câu 12:Theo quy tắc phiên âm nhân danh Pali/Sanskrit, cách viết nào sau đây là ĐÚNG khi nhắc đến tôn giả Ananda?, A. Tôn giả A-Nan (Ananda), B. Tôn giả A-nan (Ānanda), C. Tôn giả Khánh Hỷ, D. Tôn giả a-nan (Ananda), Câu 13:Đối với các thuật ngữ Phật học có nguồn gốc nước ngoài như “bát-nhã”, “ba-la-mật”, quy cách viết nào sau đây là đúng?, A. Viết hoa chữ cái đầu tiên (Bát-nhã, Ba-la-mật), B. Viết in hoa toàn bộ (BÁT-NHÃ, BA-LA-MẬT), C. Viết thường toàn bộ các thành tố (bát-nhã, ba-la-mật), D. Viết nghiêng và không gạch nối (Bát nhã , ba la mật), Câu 14:Trong các thuật ngữ phiên âm sau đây, thuật ngữ nào là NGOẠI LỆ và bắt buộc phải viết hoa chữ cái đầu?, A. yết-ma, B. Niết-bàn, C. thiền-na, D. a-la-hán, Câu 15:Khi phiên âm địa danh “Sāvatthi”, cách trình bày nào sau đây đúng theo quy chuẩn?, A. Xá-Vệ (Sāvatthi), B. Xá vệ (Sāvatthi), C. Xá-vệ (Sāvatthi), D. Thành Xá Vệ, Câu 16:Đối với tác phẩm được sử dụng nhiều lần (ví dụ: Kinh Trung Bộ), trong lần đầu tiên xuất hiện, quy tắc viết tắt trong ngoặc đơn là gì?, A. Viết in hoa và in đậm: (KTB), B. Viết in hoa và nghiêng: (KTB), C. Viết thường và nghiêng: (ktb), D. Viết in hoa đứng: (KTB), Câu 17:Khi viết tắt tên các cơ quan, tổ chức (ví dụ: Thành phố Hồ Chí Minh), người nghiên cứu cần tuân thủ điều gì?, A. Có thể viết tắt ngay từ lần đầu tiên xuất hiện, B. Phải viết tắt trong lần đầu tiên, kèm chú thích cuối trang, C. Viết tắt sau lần viết thứ nhất có kèm chữ viết tắt trong ngoặc đơn ở lần đầu, D. Không được phép viết tắt tên địa danh trong văn phong học thuật, Câu 18:Trường hợp nào sau đây KHÔNG nên lạm dụng viết tắt?, A. Tên các bộ kinh điển chính, B. Tên các tổ chức lớn như GHPGVN, C. Các từ, thuật ngữ có tần số xuất hiện không đáng kể, D. Tên các NXB uy tín, Câu 19:Hình thức chú thích bắt buộc được sử dụng trong luận văn, luận án Phật học theo quy định này là gì?, A. Chú thích cuối văn bản (Endnotes), B. Chú thích trong ngoặc đơn ngay sau dẫn (Inline citation), C. Cước chú từng trang (Page footnotes), D. Cước chú từng chương (Chapter footnotes), Câu 20:Phông chữ và cỡ chữ quy định cho phần nội dung cước chú là:, A. Times New Roman, cỡ 10, B. Times New Roman, cỡ 11, C. Times New Roman, cỡ 12, D. Arial, cỡ 10, Câu 21:Khi trích dẫn một tác phẩm tiếng Việt nhưng không tìm thấy tên Nhà xuất bản, ta dùng ký hiệu nào?, A. n.p., B. knxb, C. k.n.x.b, D. vô danh, Câu 22: Ký hiệu “n.d.” trong tài liệu tham khảo tiếng Anh có ý nghĩa gì?, A. No data (Không có dữ liệu), B. No date of publication (Không có năm xuất bản), C. New document (Tài liệu mới), D. No detail (Không có chi tiết), Câu 23: Loại cước chú nào sau đây KHÔNG nằm trong 7 loại chú thích tiêu biểu được khuyến khích khai thác?, A. Giải thích từ nguyên, định nghĩa từ, B. Cảm ơn nguồn thẩm quyền, C. Quảng cáo cho tác phẩm khác của cùng tác giả, D. Cung cấp tài liệu tham khảo chéo (cross-references), Câu 24: Khi trích dẫn trực tiếp một đoạn nguyên tác vào luận văn, hình thức trình bày nào sau đây là bắt buộc?, A. Để trong ngoặc kép và in đậm, B. Để trong ngoặc đơn và viết thường, C. Để trong ngoặc kép và in nghiêng, D. Viết tách thành đoạn riêng và in nghiêng, Câu 25: Nguyên tắc quan trọng nhất khi thực hiện trích dẫn trực tiếp là gì?Câu 21:Kg khôùng ký hiệu nào?, A. Có thể sửa lỗi chính tả của nguyên tác nếu thấy sai, B. Được phép biên tập lại câu văn cho hay hơn, C. Không được biên tập, sửa chữa, thêm thắt hoặc tinh lược, D. Có thể thêm ý kiến cá nhân vào trong đoạn trích dẫn, Câu 26: Một “trích dẫn ngắn” trong luận văn được định nghĩa là đoạn trích dẫn có độ dài bao nhiêu?, A. Ít hơn 03 hàng chữ, B. Từ 03 đến 05 hàng chữ, C. Dưới 05 hàng chữ, D. Dưới 100 từ, Câu 27: Cách trình bày một trích dẫn ngắn (dưới 03 hàng) trong văn bản là gì?, A. Tách thành đoạn riêng, lùi đầu dòng, B. Đặt thẳng trong mạch văn, sử dụng dấu ngoặc kép, C. Đặt thẳng trong mạch văn, không dùng dấu ngoặc kép, D. I'm đậm toàn bộ đoạn trích dẫn, Câu 28: Khi cần trích dẫn một đoạn văn dài từ 04 đến 07 hàng, người nghiên cứu phải trình bày như thế nào?, A. Để trong ngoặc kép và viết tiếp theo mạch văn, B. Tách đoạn, xuống dòng, lề trái lùi đều 2 cm, không dùng ngoặc kép, C. Tách đoạn, xuống dòng, lề trái lùi 1 cm, dùng ngoặc kép, D. Viết bình thường nhưng in nghiêng toàn bộ, Câu 29: Trong trường hợp trích dẫn một kinh nhỏ hoặc một phẩm trong bộ kinh lớn (ví dụ: phẩm [Dược Thảo Dụ] trong kinh [Pháp Hoa]), quy cách nào sau đây là ĐÚNG?, A. Tên phẩm và tên bộ kinh đều in nghiêng, B. Tên phẩm in đứng trong ngoặc kép, tên bộ kinh in nghiêng, C. Tên phẩm in nghiêng, tên bộ kinh in đứng trong ngoặc kép, D. Tên phẩm và tên bộ kinh đều để trong ngoặc kép, Câu 30: Quy cách trích dẫn tên bài nghiên cứu trong một tạp chí là gì?, A. Tên bài in nghiêng, tên tạp chí in đứng, B. Tên bài in đứng trong ngoặc kép, tên tạp chí in nghiêng, C. Tên bài và tên tạp chí đều in nghiêng, D. Tên bài in đậm, tên tạp chí để trong ngoặc kép, Câu 31: Ví dụ nào sau đây minh họa đúng cách trích dẫn bài viết trong tạp chí?, A. Bài Nghiên cứu tư tưởng tánh không trong tạp chí “Từ Bi Âm”, B. Bài “Nghiên cứu tư tưởng tánh không” trong tạp chí Từ Bi Âm, C. Bài “Nghiên cứu tư tưởng tánh không” trong tạp chí “Từ Bi Âm”, D. Bài Nghiên cứu tư tưởng tánh không trong tạp chí Từ Bi Âm, Câu 32: Khi sắp xếp danh mục tài liệu tham khảo, người nghiên cứu cần phân chia tài liệu thành những nhóm chính nào ?, A. Sách in và Sách điện tử, B. Tài liệu tiếng Việt và Tài liệu tiếng nước ngoài, C. Tài liệu gốc (Primary Source) và Tài liệu nghiên cứu (Secondary Source), D. Kinh điển Phật giáo và Sách nghiên cứu đời sống, Câu 33: Khi liệt kê tài liệu tham khảo là sách của tác giả người Việt Nam, cách ghi tên nào sau đây là ĐÚNG?, A. Châu, Thích Minh, B. Thích Minh Châu, C. Minh Châu, Thích, D. T.M. Châu, Câu 34: Khi liệt kê tài liệu tham khảo là sách của tác giả người nước ngoài (ví dụ: Alex Wayman), cách ghi tên nào sau đây là ĐÚNG?, A. Alex Wayman, B. Wayman, Alex, C. A. Wayman, D. Wayman A., Câu 35: Đối với tài liệu không có tên tác giả cá nhân mà do cơ quan ban hành (ví dụ: Bộ Nội vụ), ta sắp xếp thứ tự ABC dựa vào đâu?, A. Từ đầu của tên cơ quan ban hành, B. Chữ cái đầu của tên tài liệu, C. Xếp vào mục tài liệu vô danh cuối danh sách, D. Tên người đứng đầu cơ quan đó, Câu 36: Khi đưa các tài liệu bằng tiếng nước ngoài vào danh mục tham khảo, người nghiên cứu cần xử lý tiêu đề tác phẩm như thế nào?, A. Phải dịch toàn bộ sang tiếng Việt, B. Phải phiên âm sang tiếng Việt, C. Giữ nguyên văn, không phiên âm (có thể dịch nghĩa đặt trong ngoặc đơn), D. Vừa để nguyên văn, vừa phiên âm, Câu 37: Ví dụ nào sau đây trình bày ĐÚNG quy cách tài liệu tham khảo là sách có 2 tác giả/chủ biên?, A. Thích Nhật Từ và Nguyễn Kha (chủ biên), Pháp nạn Phật giáo năm 1963: Nguyên nhân, bản chất và tiến trình, NXB Hồng Đức, Hà Nội, 2013., B. Thích Nhật Từ và Nguyễn Kha (chủ biên), “Pháp nạn Phật giáo năm 1963: Nguyên nhân, bản chất và tiến trình”, Hà Nội: Nxb Hồng Đức, 2013., C. Pháp nạn Phật giáo năm 1963: Nguyên nhân, bản chất và tiến trình, Thích Nhật Từ và Nguyễn Kha (chủ biên), Nxb Hồng Đức, 2013., D. Thích Nhật Từ, Nguyễn Kha, Pháp nạn Phật giáo năm 1963: Nguyên nhân, bản chất và tiến trình, 2013, Hà Nội., Câu 38: Cách ghi thông tin về luận văn, luận án chưa xuất bản trong tài liệu tham khảo là gì?, A. Tên tác giả, Tên đề tài, Tên trường, Năm bảo vệ., B. Tên tác giả, Tên đề tài (năm), Luận án tiến sĩ... bảo vệ tại Đại học... năm..., C. Tên tác giả, “Tên đề tài”, Luận văn thạc sĩ, Nơi bảo vệ., D. Tên đề tài, Tác giả, Năm thực hiện., Câu 39: Phụ lục trong một công trình nghiên cứu thường bao gồm những nội dung gì?, A. Các chương chính của luận văn và kết luận, B. Danh mục tài liệu tham khảo và mục lục, C. Hình ảnh, biểu đồ, bảng dữ liệu thô, phiếu khảo sát chưa được triển khai toàn bộ trong bài, D. Lời cảm ơn và lý lịch khoa học của người nghiên cứu, Câu 40: Quy định về đánh số trang cho phần Phụ lục là gì?, A. Đánh số tiếp tục theo số trang của phần nội dung chính, B. Đánh số riêng theo từng phụ lục, canh giữa ở trên cùng của trang, C. Đánh số La mã (i, ii, iii...) ở góc phải bên dưới, D. Không cần đánh số trang cho phụ lục, Câu 41: Nếu luận văn có nhiều hơn một phụ lục, người nghiên cứu cần đánh số thứ tự các phụ lục như thế nào?, A. Sử dụng chữ cái (Phụ lục A, Phụ lục B...), B. Sử dụng số Ả-rập (Phụ lục 1, Phụ lục 2...), C. Sử dụng chữ số La-mã (Phụ lục I, Phụ lục II...), D. Đặt tên theo nội dung, không cần đánh số, Câu 42: Về mặt trình bày, mỗi Phụ lục phải được bắt đầu như thế nào?, A. Bắt đầu ngay sau khi kết thúc phụ lục trước đó trên cùng một trang, B. Bắt đầu ở một trang mới, C. Bắt đầu sau trang Tài liệu tham khảo mà không cần ngắt trang, D. Tùy ý người nghiên cứu sắp xếp, Câu 43: Trong bố cục đề cương, phần nào sau đây là yêu cầu bắt buộc riêng đối với luận án Tiến sĩ (so với luận văn Thạc sĩ)?, A. Lịch sử nghiên cứu đề tài, B. Phương pháp nghiên cứu, C. Đóng góp của luận án, D. Tài liệu tham khảo, Câu 44: Nội dung của phần “Lịch sử nghiên cứu đề tài” trong đề cương nhằm mục đích gì?, A. Trình bày tiểu sử của Đức Phật hoặc các vị Tổ sư liên quan, B. Liệt kê các danh hiệu Phật và Bồ-tát, C. Tổng quan, phân tích các công trình nghiên cứu trước đây có liên quan đến đề tài, D. Kể lại quá trình tu học của người nghiên cứu, Câu 45: Sắp xếp nào sau đây là ĐÚNG thứ tự các phần đầu của một đề cương luận văn?, A. Lý do chọn đề tài -> Đối tượng và phạm vi nghiên cứu -> Lịch sử nghiên cứu đề tài, B. Lý do chọn đề tài -> Lịch sử nghiên cứu đề tài -> Đối tượng và phạm vi nghiên cứu, C. Lịch sử nghiên cứu đề tài -> Lý do chọn đề tài -> Phương pháp nghiên cứu, D. Đóng góp của luận án -> Lý do chọn đề tài -> Kết cấu, Câu 46: Tài liệu tham khảo nào sau đây viết đúng quy cách:, A. Thích Thiện Ân, 1963, Triết học Zen 2 tập, NXB Đông Phương., B. Thích Thiện Ân (1963), Triết học Zen 2 tập, NXB Đông Phương., C. Thích Thiện Ân, Triết học Zen 2 tập, NXB Đông Phương, 1963., D. Thích Thiện Ân, Triết học Zen 2 tập, NXB Đông Phương, 1963., Câu 47: Thông tin đã cho ở câu 46 còn thiếu:, A. Tên người dịch, B. Số trang, C. Nơi xuất bản, D. Tên tác giả, Câu 48: Trong luận văn, Đóng góp của luận văn/ Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn thường nhấn mạnh vào điều gì?, A. Nhấn mạnh vào sự độc đáo của đề tài, B. Sự sáng tạo trong phương pháp nghiên cứu, C. Chỉ ra những vấn đề chưa được giải quyết, D. Kết quả dự kiến và tính ứng dụng của nghiên cứu, Câu 49: Trên trang bìa, thông tin nào sau đây có xuất hiện chữ in nghiêng:, A. Tên đề tài, B. Tên tác giả, C. Số hiệu, cấp độ đề tài, D. Địa danh và thời gian công bố, Câu 50: Theo quy định về trình bày văn bản, số trang được đánh ở điểm nào trên mỗi trang giấy?, A. Ở giữa trên, B. Bên trái, C. Ở giữa dưới, D. Bên phải.

દ્વારા

લીડરબોર્ડ

દૃશ્યમાન શૈલી

વિકલ્પો

ટેમ્પલેટ બદલો

)
આપોઆપ સંગ્રહ થયેલ છે: ?