Sau khi biết mình đã đạt giải Nhất trong cuộc thi, khuôn mặt Lan __________ vì quá vui và hạnh phúc., tầm thường, ngơ ngác, rạng rỡ, cay đắng, Khi lần đầu đến một thành phố lớn, Minh không biết đường đi đâu, cũng không biết phải hỏi ai. Cậu đứng giữa đường nhìn xung quanh một cách __________., tự lập, giỏi giang, rạng rỡ, ngơ ngác, Anh ấy luôn nghĩ mình không đẹp và không giỏi bằng người khác nên thường cảm thấy __________ về ngoại hình của mình., mặc cảm, rạng rỡ, vô lo vô nghĩ, bền, Khi còn nhỏ, những đứa trẻ thường sống rất __________, chỉ cần được chơi với bạn bè và có đồ ăn ngon là chúng đã vui cả ngày., cay đắng, vô lo vô nghĩ, tầm thường, tự lập, Chiếc ba lô này rất __________. Tôi đã dùng nó hơn năm năm, đi du lịch rất nhiều lần mà nó vẫn chưa bị rách., bền, giỏi giang, ngơ ngác, mặc cảm, Sau khi bố mẹ qua đời, cô ấy quyết định sống __________, tự kiếm tiền, tự nấu ăn và tự giải quyết những vấn đề của mình mà không cần phụ thuộc vào người khác., rạng rỡ, vô lo vô nghĩ, tầm thường, tự lập, Dù gia đình không giàu có, hai anh em đều học rất tốt. Người anh học giỏi toán, còn người em nói được ba ngoại ngữ. Ai cũng khen hai người rất __________., bền, giỏi giang, cay đắng, ngơ ngác, Sau nhiều năm làm việc chăm chỉ nhưng không được công nhận, anh ấy cảm thấy __________ khi nhận ra công sức của mình gần như không có ý nghĩa đối với công ty., rạng rỡ, vô lo vô nghĩ, cay đắng, tự lập, Đừng nghĩ cuộc sống của người khác lúc nào cũng hoàn hảo. Những gì bạn nhìn thấy trên mạng xã hội đôi khi chỉ là những điều rất __________, không có gì đặc biệt hoặc đáng ngưỡng mộ., tầm thường, mặc cảm, bền, giỏi giang

Classifica

Stile di visualizzazione

Opzioni

AI Enhanced: Questa attività contiene contenuti generati dall'IA. Ulteriori informazioni.

Cambia modello

Ripristinare il titolo salvato automaticamente: ?