Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về virus?, Virus có thể sống tự do hoặc kí sinh trên cơ thể sinh vật khác., Không thể nuôi virus trên môi trường nhân tạo như nuôi vi khuẩn., Virus cũng có cấu tạo tế bào giống như các sinh vật khác., Virus có kích thước rất nhỏ nhưng vẫn lớn hơn vi khuẩn., Nhóm virus có dạng hình xoắn là, virus bại liệt, virus hecpet, virus khảm thuốc lá., virus khảm thuốc lá, virus cúm, virus sởi, virus dại., virus đậu mùa, phage T2, virus khảm thuốc lá., virus đậu mùa, phage T2, virus bại liệt., Chu trình nhân lên của virus gồm 5 giai đoạn theo trình tự là, hấp phụ → xâm nhập → lắp ráp → tổng hợp → giải phóng., hấp phụ → xâm nhập → tổng hợp → giải phóng → lắp ráp., hấp phụ → lắp ráp → xâm nhập → tổng hợp → giải phóng., hấp phụ → xâm nhập → tổng hợp → lắp ráp → giải phóng., Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về điểm khác nhau giữa chu trình sinh tan và chu trình tiềm tan?, Trong chu trình tiềm tan, vật chất di truyền của virus tồn tại và nhân lên độc lập với vật chất di truyền của tế bào chủ. Trong chu trình sinh tan, vật chất di truyền của virus tích hợp và cùng nhân lên với vật chất di truyền của tế bào chủ., Trong chu trình tiềm tan, có sự nhân lên tạo nhiều thế hệ virus mới trong tế bào chủ. Trong chu trình sinh tan, không có sự nhân lên thế hệ virus trong tế bào chủ., Trong chu trình tiềm tan, virus giải phóng sẽ không làm tan tế bào chủ. Trong chu trình sinh tan, virus giải phóng sẽ làm tan tế bào chủ., Virus ở chu trình sinh tan có thể chuyển thành chu trình tiềm tan. Virus ở chu trình tiềm tan không thể chuyển thành chu trình sinh tan., Trong quá trình nhân lên của virus, giai đoạn có sự nhân lên của nucleic acid trong tế bào chủ là, hấp phụ., xâm nhập., tổng hợp., lắp ráp., Vỏ protein của virus có chức năng gì?, Cung cấp năng lượng cho quá trình nhân lên của virus, Bảo vệ vật chất di truyền và giúp virus xâm nhập vào tế bào chủ., Thực hiện quá trình trao đổi chất của virus., Tạo ra các kháng thể chống lại hệ miễn dịch của vật chủ., Trong chu trình nhân lên của virus, giai đoạn lắp ráp (assembly) diễn ra khi nào?, Sau khi virus xâm nhập vào tế bào chủ, Trong quá trình vật chất di truyền của virus được sao chép và tổng hợp protein., Khi các thành phần cấu tạo virus (vật chất di truyền, vỏ protein) được tạo ra bên trong tế bào chủ và bắt đầu kết hợp lại, Khi virus thoát ra khỏi tế bào chủ., Một số virus có thêm lớp vỏ ngoài được gọi là vỏ siêu vi, lớp vỏ này có nguồn gốc từ đâu?, Do virus tự tổng hợp từ các tiền chất trong tế bào chủ., Do màng sinh chất của tế bào chủ bị virus làm biến dạng., Do virus hấp thụ từ môi trường ngoại bào., Do các thành phần của ribosome trong tế bào chủ., Tại sao virus có vỏ ngoài thường dễ bị bất hoạt bởi dung môi hữu cơ (như cồn, ether) hơn virus trần?, Dung môi hữu cơ làm tan lớp vỏ lipid của virus có vỏ, làm lộ vật chất di truyền và mất khả năng lây nhiễm., Dung môi hữu cơ phá hủy vật chất di truyền của virus có vỏ., Dung môi hữu cơ làm tăng khả năng kết dính của virus trần với bề mặt., Virus có vỏ có cấu trúc protein kém bền vững hơn virus trần., Trong quá trình nhân lên của virus, enzyme nào là cần thiết để tổng hợp chuỗi ARN mới từ khuôn ARN cũ?, ADN polymerase., ARN polymerase phụ thuộc ARN (RNA-dependent RNA polymerase)., Reverse transcriptase., Protease..
0%
ktbc
공유
공유
공유
만든이
Bichanh5510
콘텐츠 편집
인쇄
퍼가기
더보기
리더보드
주요 선수 보기
할당
순위표
더 보기
접기
이 순위표는 현재 비공개입니다.
공유
를 클릭하여 공개할 수 있습니다.
자료 소유자가 이 순위표를 비활성화했습니다.
옵션이 자료 소유자와 다르기 때문에 이 순위표가 비활성화됩니다.
옵션 되돌리기
상자 열기
(은)는 개방형 템플릿입니다. 순위표에 올라가는 점수를 산출하지 않습니다.
로그인이 필요합니다
비주얼 스타일
글꼴
구독 필요
옵션
템플릿 전환하기
모두 표시
액티비티를 플레이할 때 더 많은 포맷이 나타납니다.
리더보드
주요 선수 보기
)
결과 열기
링크 복사
QR 코드
삭제
자동 저장된
게임을 복구할까요?