Some people say that when deciding taxes, the government should prioritize health care. Others think that there are more important priorities for tax-payers’ money. Discuss both views and give your own opinion., Một số người cho rằng khi quyết định thuế, chính phủ nên ưu tiên chăm sóc sức khỏe. Những người khác nghĩ rằng có những ưu tiên quan trọng hơn cho tiền thuế của người dân. Hãy thảo luận cả hai quan điểm và đưa ra ý kiến của bạn., One school of thought holds that taxpayers’ money should be allocated primarily to improving the health care system, while others maintain that other sectors are more crucial and thus should receive more funding., Một trường phái quan điểm cho rằng tiền thuế của người dân nên được phân bổ chủ yếu để cải thiện hệ thống chăm sóc sức khỏe, trong khi những người khác cho rằng các lĩnh vực khác quan trọng hơn và do đó nên nhận được nhiều ngân sách hơn., While there are good grounds for both perspectives, I agree with the former., Mặc dù cả hai quan điểm đều có cơ sở hợp lý, tôi đồng ý với quan điểm thứ nhất., On the one hand, I agree that there are sectors that need fundings, for example education and traffic infrastructure upgrade., Một mặt, tôi đồng ý rằng có những lĩnh vực cần được đầu tư, ví dụ như giáo dục và nâng cấp cơ sở hạ tầng giao thông, Regarding education, it is true that significant funding is needed to train more well-qualified teachers, modernize learning facilities, and develop novel learning and teaching methods, given the lack of these in many countries at the moment, Về giáo dục, rõ ràng là cần nguồn ngân sách lớn để đào tạo thêm nhiều giáo viên có trình độ cao, hiện đại hóa cơ sở vật chất học tập và phát triển các phương pháp dạy và học mới, do hiện nay nhiều quốc gia vẫn còn thiếu những điều này., This, they say, would effectively improve education quality, which is crucial for a skilled workforce and thus economic development., Điều này, theo họ, sẽ cải thiện hiệu quả chất lượng giáo dục, vốn rất quan trọng để tạo ra một lực lượng lao động có kỹ năng và từ đó thúc đẩy phát triển kinh tế., In terms of enhancing infrastructures and facilities for traffic, government investment into upgrading road conditions, traffic control, and effective signage is also important, as it can reduce the number of gridlocks and accidents, while improving the efficiency of logistic and transportation systems, Xét về giao thông, việc chính phủ đầu tư vào nâng cấp chất lượng đường sá, kiểm soát giao thông và hệ thống biển báo hiệu quả cũng rất quan trọng, vì nó có thể giảm ùn tắc và tai nạn, đồng thời nâng cao hiệu quả của hệ thống vận tải và logistics., This will contribute to the alleviation of air pollution problems caused by vehicular emissions, the improvement of road safety, and simultaneously contributing to economic growth by speeding up business transportation processes., Điều này sẽ góp phần giảm ô nhiễm không khí do khí thải từ phương tiện, cải thiện an toàn giao thông, và đồng thời thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bằng cách tăng tốc quá trình vận chuyển hàng hóa., However, I side with proponents of the view that health care should take precedence when it comes to governmental spending for several reasons., Tuy nhiên, tôi ủng hộ những người cho rằng chăm sóc sức khỏe nên được ưu tiên hàng đầu trong chi tiêu của chính phủ vì một số lý do, Chief of these is the fact that public wellbeing is at the heart of any nation’s development. No matter how competent or well-educated a workforce is, or how robust a country’s infrastructure system is, if its citizens are unhealthy, the workforce will still fail to be productive enough to drive the nation forward., . Quan trọng nhất là sức khỏe cộng đồng là nền tảng của sự phát triển của bất kỳ quốc gia nào., Additionally, funding is critically needed in the health care sector of any nation, since the capacity of such a system would need constant improvement and upgrade to accommodate the expanding population., Ngoài ra, lĩnh vực y tế luôn cần được đầu tư mạnh vì hệ thống này cần liên tục được cải thiện và nâng cấp để đáp ứng dân số ngày càng tăng, Therefore, it is sound to direct the larger part of the national budget into this aspect, facilitating the training of more doctors, the establishment of more hospitals, as well as the purchase of modern medical equipment., Do đó, việc dành phần lớn ngân sách quốc gia cho lĩnh vực này là hợp lý, nhằm đào tạo thêm bác sĩ, xây dựng nhiều bệnh viện hơn, cũng như mua sắm các thiết bị y tế hiện đại., In conclusion, despite the arguments for prioritizing other sectors other than health care in the spending of tax, I maintain that the latter should receive priority, as it is vital for a healthy and competent workforce, and that funding is needed to ensure basic medical access for the masses., Kết luận, mặc dù có những lập luận ủng hộ việc ưu tiên các lĩnh vực khác ngoài y tế trong chi tiêu thuế, tôi vẫn cho rằng y tế nên được ưu tiên, vì nó rất quan trọng để tạo ra một lực lượng lao động khỏe mạnh và có năng lực, đồng thời cần thiết để đảm bảo mọi người dân đều có thể tiếp cận các dịch vụ y tế cơ bản., One school of thought, Một trường phái tư tưởng, taxpayers’ money , tiền thuế của người dân, allocate , phân bổ, the health care system, hệ thống chăm sóc sức khỏe, sectors/ aspect, các lĩnh vực/ khía cạnh, good grounds, cơ sở vững chắc, perspectives, quan điểm, the former/the latter, cái trước/cái sau, fundings, kinh phí, infrastructure , cơ sở hạ tầng, traffic infrastructure upgrade, nâng cấp cơ sở hạ tầng giao thông, Regarding education, Về giáo dục, modernize, hiện đại hóa, education quality, chất lượng giáo dục, skilled workforce, lực lượng lao động lành nghề, thus , do đó, economic development/ economic growth, phát triển kinh tế/ tăng trưởng kinh tế, In terms of enhancing infrastructures, Về việc nâng cao cơ sở hạ tầng, enhance, nâng cao, facilities for traffic, cơ sở vật chất cho giao thông, In terms of /Regarding, Về/Liên quan đến, government investment into, đầu tư của chính phủ vào, upgrade , nâng cấp, road conditions, điều kiện đường xá, traffic control, kiểm soát giao thông, effective, hiệu quả, signage, biển báo, gridlocks, tắc nghẽn giao thông, the efficiency of , hiệu quả của, logistic, vận chuyển, hậu cần, transportation systems, hệ thống vận tải, contribute to , đóng góp, góp phần, the alleviation of, sự giảm bớt, alleviate /əˈliːvieɪt/, giảm bớt, air pollution problems, Các vấn đề ô nhiễm không khí, vehicular emissions, Khí thải từ phương tiện giao thông, emissions, Khí thải, the improvement of , Việc cải thiện, road safety, an toàn giao thông đường bộ, simultaneously ˌ/sɪmlˈteɪniəsli/, đồng thời, contributing to, Góp phần vào, speeding up , việc đẩy nhanh, business transportation processes, các quy trình vận tải kinh doanh, take precedence, được ưu tiên, several reasons, một số lý do, Chief of these, Lý do chính là, public wellbeing , Phúc lợi cộng đồng, at the heart of, là trọng tâm của, any nation’s development, sự phát triển của bất kỳ quốc gia nào, No matter how competent, Cho dù có năng lực đến đâu, competent, năng lực, robust, mạnh mẽ, vững chắc, ổn định, workforce, lực lượng lao độ, fail to be productive, không thể làm việc hiệu quả, drive the nation forward, thúc đẩy quốc gia tiến lên, in the health care sector, trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe, the capacity of, năng lực, constant , liên tục, accommodate , đáp ứng, the expanding population, dân số ngày càng tăng, it is sound to, Thật hợp lý, budget into, nên đầu tư ngân sách vào, facilitating, việc tạo điều kiện thuận lợi cho, facilitate, tạo điều kiện thuận lợi cho, the establishment, việc thành lập, as well as the purchase , cũng như mua sắm, modern medical equipment, thiết bị y tế hiện đại, prioritizing, ưu tiên, competent , có năng lục, đủ kĩ năng, medical access , việc tiếp cận dịch vụ y tế, the masses, đại đa số người dân.

Papan mata

Gaya visual

Pilihan

Tukar templat

Pulihkan autosimpan: ?