1) Trong nền kinh tế, khi mức giá chung các hàng hóa, dịch vụ của nền kinh tế tăng một cách liên tục trong một thời gian nhất định được gọi là a) lạm phát b) tiền tệ c) Cung cầu d) Thị trường 2) Trong nền kinh tế, dấu hiệu cơ bản để nhận biết nền kinh tế đó đang ở trong thời kỳ lạm phát đó là sự a) Giảm giá hàng hóa, dịch vụ b) Suy giảm nguồn cung hàng hóa c) Tăng giá hàng hóa, dịch vụ d) Gia tăng nguồn cung hàng hóa 3) Trong nền kinh tế, khi mức độ tăng của giá cả ở một con số hằng năm từ 0 % đến dưới 10 % khi đó nền kinh tế có mức độ a) Siêu lạm phát b) Lạm phát vừa phải c) Lạm phát tuyệt đối d) Lạm phát phi mã 4) Trong nền kinh tế, khi lạm phát ở mức độ phi mã nó thể hiện ở mức độ tăng của giá cả hàng hóa, dịch vụ từ a) Hai con số trở lên b) Một con số trở lên c) Mọi ngành hàng d) Không đến có 5) Trong nền kinh tế thị trường khi suất hiện tình trạng lạm phát phi mã sẽ gây ra hiện tượng như thế nào đối với nền kinh tế đó? a) Sụp đổ hoàn toàn b) cung tăng liên tục c) hiệu ứng tích cực d) Bất ổn nghiêm trọng 6) Trong nền kinh tế thị trường, khi giá cả tăng lên với tốc độ vượt xa mức lạm phát phi mã thì nền kinh tế đó ở vào trạng thái a) Lạm phát vừa phải b) Lạm phát phi mã c) Siêu lạm phát d) Lạm phát toàn diện 7) Nếu như khi nền kinh tế ở trạng thái lạm phát phi mã sẽ làm cho đồng tiền mất giá nhanh chóng thì ở trạng thái siêu lạm phát đồng tiền sẽ mất giá a) Nghiêm trọng b) Vừa phải c) Hoàn toàn d) Tuyệt đối 8) Trong nền kinh tế, nếu lạm phát càng tăng lên thì giá trị đồng tiền sẽ a) Tăng theo b) Giảm xuống c) Không đổi d) Sinh lời 9) Trong nền kinh tế, mối quan hệ giữa mức tăng của lạm phát với giá trị của đồng tiền là a) Tỷ lệ thuận b) Cân bằng c) Độc lập d) Tỷ lệ nghịch 10) Một trong những nguyên nhân dẫn tới hiện tượng lạm phát trong nền kinh tế là do a) Chi phí sản xuất không đổi b) Các yếu tố đầu vào giảm c) Chi phí sản xuất tăng cao d) Chi phí sản xuất giảm sâu 11) Một trong những nguyên nhân dẫn tới hiện tượng lạm phát trong nền kinh tế là trong quá trình sản xuất có sự tăng giá của a) Các yếu tố đầu ra b) Các yếu tố đầu vào c) Cầu giảm quá nhanh d) Cung tăng quá nhanh 12) Khi các yếu tố đầu vào của sản xuất tăng lên sẽ đẩy chi phí sản xuất tăng cao khiến cho giá cả nhiều loại hàng hóa, dịch vụ trên thị trường tăng lên từ đó dẫn đến a) Thất nghiệp b) Suy thoái c) Khủng hoảng d) Lạm phát 13) Giá xăng dầu gần đây tăng liên tục, kéo theo chi phí vận chuyển tăng, điều này dẫn đến chi phí sản xuất tăng và doanh nghiệp buộc phải đẩy phần chi phí này lên cho người tiêu dùng bằng cách tăng giá bán để bảo toàn lợi nhuận. Hiện tượng lạm phát trên là do a) Chi phí đẩy b) Tăng nhập khẩu c) Tăng suất khẩu d) Cầu kéo 14) Trong nền kinh tế, việc cơ quan quản lý phát hành thừa tiền trong lưu thông có thể là nguyên nhân gây ra hiện tượng a) Lạm phát b) Thất nghiệp c) Tăng suất khẩu d) Tăng nhập khẩu 15) Trong chính sách điều hành tiền tệ, việc phát hành thừa tiền trong lưu thông sẽ là nguyên nhân gây ra hiện tượng a) Cung tăng b) Cầu giảm c) Lạm phát d) Tích trữ 16) Đối với nền kinh tế, khi lạm phát xảy ra sẽ khiến chi phí và các yếu tố đầu vào tăng cao từ đó dẫn đến hậu quả các doanh nghiệp a) Mở rộng quy mô sản xuất b) Thu hẹp quy mô sản xuất c) Tăng cường tìm lực tài chính d) Đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa 17) Đối với hoạt động sản xuất của doanh nghiệp, khi lạm phát xảy ra sẽ khiến hoạt động sản xuất kinh doanh gặp khó khăn vì a) Không được tái cấp vốn b) Không nhận được hỗ trợ vốn c) Chi phí sản xuất tăng cao d) Chi phí sản xuất giảm xuống 18) Đối với xã hội, khi lạm phát xảy ra sẽ khiến cho tình trạng nào dưới đây gia tăng? a) Sản xuất b) Tiêu dùng c) Thất nghiệp d) Phân phối 19) Một trong những hậu quả do lạm phát gây ra là làm cho nền kinh tế có nguy cơ a) Suy thoái b) Phát triển c) Vững mạnh d) Tăng trưởng 20) Khi lạm phát xảy ra làm cho giá cả hàng hóa không ngừng tăng, dẫn đến tình trạng tiêu cực nào dưới đây đối với nền kinh tế? a) Nhiều công ty nhỏ thành lập b) Đầu cơ tích trữ hàng hóa c) Đẩy mạnh sản xuất, kinh doanh d) Nhiều người có việc làm mới 21) Việc làm nào dưới đây của cơ quan quản lý nhà nước sẽ góp phần kiềm chế tiến tới đẩy lùi nguy cơ lạm phát trong nền kinh tế? a) Giảm lãi suất b) Tăng cung cầu c) Đổi tiền mới d) Tăng lãi suất 22) Thông qua việc tăng lãi suất sẽ góp phần thúc đẩy người dân đẩy mạnh gửi tiết kiệm để từ đó giảm cung tiền trong lưu thông nhằm kiềm chế a) Sản xuất b) Phân phối c) Lưu thông d) Lạm phát 23) Một trong những biện pháp để góp phần kiểm soát và kiềm chế lạm phát là nhà nước a) Cắt giảm chi tiêu công b) Đẩy mạnh chi tiêu không c) Tăng mạnh cung tiền d) Giảm mạnh lãi suất 24) Đối với các doanh nghiệp, khi nền kinh tế có dấu hiệu lạm phát việc làm nào dưới đây sẽ góp phần hỗ trợ các doanh nghiệp phục hồi vượt qua khủng hoảng? a) Tăng thuế thu nhập doanh nghiệp b) Giảm thuế thu nhập doanh nghiệp c) Giảm hạn ngạch xuất khẩu hàng hóa d) Tạm đình chỉ hoạt động nhà máy 25) Lạm phát được phân chia thành những loại nào dưới đây? a) Lạm phát thấp, lạm phát trung bình, lạm phát cao b) Lạm phát bình thường, lạm phát kinh niên, lạm phát nghiêm trọng c) Lạm phát vừa phải, lạm phát phi mã, siêu lạm phát d) Lạm phát ngắn hàng, lạm phát trung hạn, lạm phát dài hạn 26) Lạm phát do tổng cầu của nền kinh tế tăng làm cho mức sản lượng và mức giá chung của nền kinh tế tăng gọi là lạm phát do a) Chi phí đẩy b) Cầu kéo c) Tự nhiên d) Chu kỳ 27) Lạm phát do chi phí sản xuất tăng làm cho mức sản lượng giảm và mức giá chung của nền kinh tế tăng lên gọi là lạm phát do a) Cầu kéo b) Tự nhiên c) Chi phí đẩy d) Chu kỳ 28) Biện pháp nào dưới đây không có tác dụng trong việc kiềm chế và kiểm soát lạm phát do cầu kéo? a) Giảm mức cung tiền b) Tăng mức cung tiền c) Cách giảm chi tiêu ngân sách d) Kiểm soát có hiệu quả việc tăng giá 29) Biện pháp nào dưới đây không có tác dụng trong việc kiềm chế và kiểm soát lạm phát do chi phí đẩy? a) Tăng thuế b) Giảm thuế c) Đẩy mạnh thu hút vốn đầu tư d) Cải tiến kĩ thuật, tăng năng suất lao động 30) Năm 2018 chúng ta mua một cân gạo với giá 18.000 đồng, nhưng đến năm 2021 cũng loại gạo đó nhưng một cân với giá 25.000 đồng. Việc tăng giá gạo như trên được gọi là hiện tượng a) Thất nghiệp b) Cạnh tranh c) Lạm phát d) Cung cầu 31) Tình trạng người lao động mong muốn có việc làm nhưng chưa tìm được việc làm là nội dung của khái niệm a) Thất nghiệp b) Lạm phát c) Thu nhập d) Khủng hoảng 32) Thất nghiệp là tình trạng người lao động mong muốn có việc làm nhưng chưa tìm được a) Bạn đời b) Chỗ ở c) Vị trí d) Việc làm 33) Khi người lao động trong độ tuổi lao động, có khả năng lao động, muốn làm việc nhưng không thể tìm được việc làm ở mức lương thịnh hành khi đó người lao động đó đang a) Phát triển b) Thất nghiệp c) Trưởng thành d) Tự tin 34) Trong nền kinh tế, việc phân chia thất nghiệp thành thất nghiệp tự nguyện, thất nghiệp không tự nguyện là căn cứ vào a) Tính chất của thất nghiệp b) Chu kỳ thất nghiệp c) Cơ cấu thất nghiệp d) Nguồn gốc thất nghiệp 35) Việc phân chia các loại hình thất nghiệp thành thất nghiệp tạm thời, thất nghiệp cơ cấu, thất nghiệp chu kỳ là căn cứ vào a) Tính chất của thất nghiệp b) Chu kỳ thất nghiệp c) Nguyên nhân của thất nghiệp d) Nguồn gốc thức nghiệp 36) Loại hình thất nghiệp được phát sinh do sự dịch chuyển không ngừng của người lao động giữa các vùng, các loại công việc hoặc giữa các giai đoạn khác nhau trong cuộc sống được gọi là a) Thất nghiệp cơ cấu b) Thất nghiệp chu kỳ c) Thất nghiệp tạm thời d) Thất nghiệp tự nguyện 37) Nguyên nhân nào dưới đây là nguyên nhân chủ quan dẫn đến người lao động có nguy cơ lâm vào tình trạng thất nghiệp? a) Do cơ sở kinh doanh đóng cửa b) Bị kỷ luật giáo vi phạm hợp đồng c) Nên kinh tế rơi vào khủng hoảng d) Mất cân đối cung cầu lao động 38) Nguyên nhân nào dưới đây là nguyên nhân chủ quan dẫn đến người lao động có nguy cơ thất nghiệp? a) Cơ chế tinh giản lao động b) Đơn hàng công ty sụt giảm c) Do tái cấu trúc hoạt động d) Thiếu kỹ năng làm việc 39) Nội dung nào dưới đây không phản ánh nguyên nhân dẫn đến thất nghiệp của người lao động? a) Do được bổ nhiệm vị trí mới b) Do không hài lòng với mức lương c) Do tinh giảm biên chế lao động d) Do thiếu kỹ năng làm việc 40) Đối với người lao động, khi bị thất nghiệp sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến yếu tố nào dưới đây? a) Thu nhập b) Địa vị c) Thăng tiến d) Tuổi thọ 41) Đối với các doanh nghiệp, khi tình trạng thất nghiệp tăng cao sẽ làm cho nhiều doanh nghiệp phải a) Thúc đẩy sản xuất b) Đầu tư hiệu quả c) Mở rộng sản xuất d) Đóng cửa sản xuất 42) Khi thất nghiệp trong xã hội tăng cao sẽ dẫn đến a) Lượng cao càng tăng cao b) Lượng cung càng tăng cao c) Nhu cầu tiêu dùng tăng d) Nhu cầu tiêu dùng giảm 43) Về mặt xã hội, khi thất nghiệp tăng cao sẽ lãng phí a) Tài nguyên thiên nhiên b) Nguồn lực sản xuất c) Tín dụng thương mại d) Ngân sách nhà nước 44) Về mặt xã hội, khi thất nghiệp tăng cao sẽ gián tiếp dẫn đến phát sinh nhiều a) Công ty mới thành lập b) Tệ nạn xã hội tiêu cực c) Nhiều người thu nhập cao d) Hiện tự xã hội tốt 45) Đối với nguồn thu ngân sách nhà nước, khi thất nghiệp tăng cao sẽ làm cho thu ngân sách nhà nước có xu hướng a) Không đổi b) Tăng c) Giảm d) Ổn định 46) Đối với vấn đề giải quyết việc làm, chính sách nào dưới đây sẽ góp phần hạn chế tình trạng thất nghiệp ở nước ta hiện nay? a) Mở rộng xuất khẩu lao động b) Tăng thuế đối với doanh nghiệp c) Đẩy mạnh trợ cấp thất nghiệp d) Tăng thuế suất khẩu hàng hóa 47) Tình trạng thất nghiệp xuất hiện khi người lao động thay đổi công việc hoặc chỗ ở,... chưa xin được việc làm mới, gọi là a) Thất nghiệp chu kỳ b) Thất nghiệp thời vụ c) Thất nghiệp cơ cấu d) Thất nghiệp tạm thời 48) Khẳng định nào dưới đây không đúng khi nói về hậu quả của thất nghiệp? a) Thất nghiệp làm cho đời sống của người lao động và gia đình gặp khó khăn b) Thất nghiệp là nguyên nhân cơ bản làm suất hiện các tệ nạn xã hội c) Thất nghiệp cao làm cho sản lượng của nền kinh tế ở trên mức tiềm năng d) Thất nghiệp gây lãng phí lao động xã hội, làm giảm sản lượng của nền kinh tế 49) Khẳng định nào dưới đây không đúng khi nói về vai trò của nhà nước trong việc kiểm soát và kiềm chế thất nghiệp? a) Nhà nước ban hành các chính sách để thu hút đầu tư b) Nhà nước phát triển hệ thống dạy nghề, dịch vụ làm việc c) Nhà nước xây dựng hệ thống bảo hiểm thất nghiệp, xuất khẩu lao động d) Nhà nước điều tiết để duy trì 1 tỷ lệ thất nghiệp cao trong nền kinh tế 50) Ngành H thay đổi phương thức sản xuất nên một số lao động bị mất việc trong trường hợp này gọi là a) Thức nghiệp tạm thời  b) Thất nghiệp cơ cấu c) Thức nghiệp thời vụ d) Thất nghiệp chu kỳ 51) doanh nghiệp A tạm ngưng sản xuất do thiếu đơn hàng, chị P phải nghỉ việc và không tìm được việc làm khác trong tình hình kinh tế thành phố đang đình trệ. Chị mong chờ doanh nghiệp A hồi phục sản xuất, tuyển dụng lại lao động tạm nghỉ việc để chị có được việc làm như trước. Trong trường hợp này, loại hình thất nghiệp của chị P là loại hình thất nghiệp nào dưới đây? a) Thất nghiệp tự nguyện b) Thất nghiệp tạm thời c) Thất nghiệp mùa vụ d) Thất nghiệp chu kỳ 52) Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng hiện đại, nhiều ngành nghề mới ra đời, các ngành nghề cũ thiếu đơn hàng bị mai một dần. Điều này khiến cho một bộ phận người lao động rơi vào tình cảnh thất nghiệp. Nguyên nhân dẫn đến thất nghiệp trong trường hợp này là do a) Do sự không hài lòng với công b) Do vi phạm kỷ luật lao động c) Do sự vận động của nền kinh tế d) Do mất cân đối cung cầu lao động 53) Căn cứ vào nguồn gốc thất nghiệp, có thể chia thất nghiệp thành thất nghiệp tạm thời, thất nghiệp cơ cấu và thất nghiệp a) Chu kỳ b) Giới tính c) Lứa tuổi d) Theo vùng 54) Căn cứ vào nguồn gốc thất nghiệp, có thể chia thất nghiệp thành thất nghiệp chu kỳ, thất nghiệp cơ cấu và thất nghiệp a) Tạm thời b) Giới tính c) Lứa tuổi d) Theo vùng 55) Căn cứ vào nguồn gốc thất nghiệp, có thể chia thất nghiệp thành thất nghiệp chu kỳ, thất nghiệp tạm thời và thất nghiệp a) Giới tính b) Lứa tuổi c) Theo vùng d) Cơ cấu 56) Với loại hình thất nghiệp chu kỳ, khi nền kinh tế rơi vào suy thoái thì tỷ lệ thất nghiệp thường có xu hướng a) Cao b) Thấp c) Giữ nguyên d) Cân bằng 57) Với loại hình thất nghiệp chu kỳ, khi nền kinh tế phát triển, các ngành sản xuất không ngừng mở rộng thì tỷ lệ thất nghiệp thường có xu hướng a) Cao b) Thấp c) Giữ nguyên d) Cân bằng 58) Chị Y và nhóm bạn của mình Đang thất nghiệp. Chị đã tốt nghiệp đại học chuyên ngành kế toán doanh nghiệp nhưng làm nhân viên hành chính cho một cơ sở giáo dục. Sau một thời gian làm việc, chị quyết định thôi việc để đi tìm công việc mới phù hợp với sở thích và khả năng của mình. Ăn ít bị doanh nghiệp cho thôi việc do vi phạm kỷ luật lao động nhiều lần, anh tê bị mất việc làm do doanh nghiệp thu hẹp sản xuất kinh doanh. Đâu không phải là nguyên nhân dẫn đến thất nghiệp trong các trường hợp trên? a) Do không hài lòng với công việc b) Do cơ sở kinh doanh đóng cửa c) Do mất cân đối cung cầu lao động d) Do vi phạm kỷ luật lao động

Classifica

Stile di visualizzazione

Opzioni

Cambia modello

Ripristinare il titolo salvato automaticamente: ?