1) Đối với mỗi quốc gia, phát triển kinh tế thể hiện ở nội dung nào dưới đây? a) Chuyển đổi mô hình tiền tệ. b) Chuyển dịch việc phân phối. c) Chuyển dịch vùng sản xuất. d) Chuyển dịch cơ cấu ngành. 2) Dùng để biểu thị thu nhập của nền kinh tế trong một thời kỳ nhất định được tính bằng tổng thu nhập từ hàng hóa, dịch vụ cuối cùng do công dân của quốc gia đó tạo ra trong một năm là a) tổng thu nhập quốc nội (GDP). b) tổng thu nhập quốc dân (GNI). 3) Yếu tố nào dưới đây là chỉ tiêu của phát triển kinh tế? a) Mức sống bình dân. b) Tiến bộ xã hội. c) Cơ cấu dòng tiền. d) Tăng trưởng dân số. 4) Cụm từ GDP/người là một trong những chỉ tiêu thể hiện tốc độ tăng trưởng kinh tế thể hiện nội dung nào dưới đây? a) Tổng sản phẩm quốc nội. b) Tổng sản phẩm quốc dân. c) Tổng sản phẩm quốc dân theo đầu người. d) Tổng sản phẩm quốc nội theo đầu người. 5) Phát triển kinh tế là a) mục tiêu cuối cùng của phát triển kinh tế là xây dựng được cơ cấu kinh tế hiện đại. b) tăng trưởng kinh tế gắn liền với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế hợp lí và tiến bộ xã hội. c) Phát triển kinh tế là quá trình biến đổi về lượng của nền kinh tế d) Muốn phát triển kinh tế cần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế với tốc độ cao. 6) Tăng trưởng kinh tế được biểu hiện ở nội dung nào dưới đây? a) Tập trung đến sự tiến bộ về phân phối thu nhập. b) Đảm bảo phát triển bền vững về môi trường. c) Sự gia tăng quy mô sản lượng của nền kinh tế. d) Chú trọng vào cải thiện chất lượng cuộc sống. 7) Nội dung nào dưới đây không phải là tiêu chí thể hiện sự tăng trưởng kinh tế của một quốc gia? a) Sự gia tăng thu nhập của người dân. b) Sự gia tăng mức sống của người dân. c) Sự gia tăng của dân số. d) Sự gia tăng của hàng hóa. 8) Quá trình tăng trưởng kinh tế gắn liền với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế và đảm bảo tiến bộ xã hội là nội dung của khái niệm nào dưới đây? a) Phát triển kinh tế. b) Tăng trưởng kinh tế. c) Hội nhập kinh tế. d) Kinh tế đối ngoại. 9) Giá trị bằng tiền của tất cả các hàng hóa và dịch vụ cuối cùng được sản xuất ra trên lãnh thổ một nước trong thời gian nhất định được gọi là a) tổng thu nhập quốc dân (GNI). b) tổng thu nhập quốc nội trên đầu người. c) tổng thu nhập quốc nội (GDP). d) tổng thu nhập quốc dân trên đầu người. 10) Trong mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với phát triển kinh tế nếu tăng trưởng kinh tế không hợp lý sẽ tác động như thế nào tới việc phát triển kinh tế của mỗi quốc gia? a) A. Không tác động tới sự phát triển. b) Kìm hãm và tác động tiêu cực. c) Tạo điều kiện thuận lợi để phát triển d) Thúc đẩy và tạo động lực. 11) Khi đánh giá sự phát triển kinh tế của một quốc gia, người ta không căn cứ vào chỉ số nào dưới đây? a) Chuyển dịch cơ cấu kinh tế. b) Tiến bộ và công bằng xã hội. c) Lạm phát và thất nghiệp. d) Tốc độ tăng trưởng kinh tế. 12) Cụm từ GNI là một trong những chỉ tiêu thể hiện tốc độ tăng trưởng kinh tế nó thể hiện nội dung nào dưới đây? a) Tổng thu nhập quốc dân. b) Tổng sản phẩm quốc nội theo đầu người. c) Tổng thu nhập quốc dân theo đầu người. d) Tổng sản phẩm quốc nội. 13) Đối với một quốc gia tăng trưởng và phát triển kinh tế có vai trò quan trọng, là điều kiện cần thiết để a) thúc đẩy tỷ lệ thất nghiệp. b) . thúc đẩy phân hóa giàu nghèo. c) gia tăng tỷ lệ lạm phát. d) khắc phục tình trạng đói nghèo. 14) Một quốc gia được coi là có sự phát triển về kinh tế khi cơ cấu ngành nông nghiệp giảm đi, cơ cấu ngành công nghiệp, dịch vụ có xu hướng a) giảm theo. b) tăng lên. c) . không đổi. d) cân bằng. 15) Trong một cuộc thảo luận về phát triển kinh tế của một quốc gia, một nhóm học sinh đề xuất tăng cường đầu tư vào giáo dục và đào tạo nhằm nâng cao năng lực của người lao động. Đề xuất của nhóm học sinh phản ánh thái độ a) ủng hộ và đóng góp tích cực vào tăng trưởng kinh tế. b) lạc quan nhưng không liên quan gì đến tăng trưởng kinh tế. c) đồng tình nhưng không có tác động đến tăng trưởng kinh tế. d) phản đối những hành vi cản trở sự phát triển kinh tế. 16) Khi đánh giá sự phát triển kinh tế của một quốc gia, người ta không căn cứ vào chỉ số nào dưới đây? a) Tình trạng đói nghèo. b) Bất bình đẳng xã hội c) Phát triển con người. d) Quản trị người mua hàng. 17) Đối với mỗi quốc gia, vai trò của tăng trưởng và phát triển kinh tế thể hiện ở việc, thông qua tăng trưởng và phát triển kinh tế sẽ góp phần a) nâng cao tỷ lệ thất nghiệp. b) kiềm chế mở rộng việc làm. c) hạn chế nguồn thu ngân sách. d) nâng cao phúc lợi xã hội. 18) Trong mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với phát triển kinh tế nếu tăng trưởng kinh tế mà không chú trọng đến phát triển bền vững sẽ gây ra hậu quả nào dưới đây? a) Đời sống con người nâng cao. b) Tài nguyên thiên nhiên cạn kiệt. c) Đời sống con người nâng cao. *B. Tài nguyên thiên nhiên cạn kiệt. d) Vấn đề đói nghèo bị đẩy lùi.Kết quả thực hiện mục tiêu thiên niên kỷ. 19) Đối với một quốc gia, khi đánh giá tốc độ tăng trưởng kinh tế, người ta không căn cứ vào chỉ tiêu nào dưới đây? a) Tổng sản phẩm quốc nội. b) Tổng thu nhập quốc dân. c) Thu nhập quốc nội bình quân đầu người. d) Kết quả thực hiện mục tiêu thiên niên kỷ. 20) Sự phát triển nào dưới đây phản ánh sự chuyển biến tổng hợp của nền kinh tế cả về số lượng và chất lượng? a) Phát triển kinh tế. b) Tỷ lệ lạm phát. c) Tăng trưởng kinh tế. d) Tỷ lệ thất nghiệp. 21) Đối với một quốc gia, tăng trưởng kinh tế được thể hiện ở sự gia tăng ở a) thu nhập người dân. b) tỷ lệ thất nghiệp. c) chỉ số lạm phát. d) tỷ lệ tử vong. 22) Phát biểu nào dưới đây là sai về vai trò của phát triển kinh tế? a) Phát triển kinh tế góp phần giảm bớt chênh lệch trình độ phát triển. b) Phát triển kinh tế góp phần đẩy mạnh công nghiệp hóa đất nước c) Phát triển kinh tế nhanh sẽ kéo theo việc tàn phá tài nguyên gia tăng. d) Phát triển kinh tế tạo điều kiện để phát triển văn hóa, giáo dục. 23) Sự gia tăng về quy mô sản lượng của một nền kinh tế trong một thời kỳ nhất định so với thời kỳ gốc là nội dung của khái niệm nào dưới đây? a) Tăng trưởng xã hội. b) Tăng trưởng kinh tế. c) Phát triển kinh tế. d) Hội nhập kinh tế. 24) Trong quá trình hội nhập quốc tế, tăng trưởng kinh tế là điều kiện tiên quyết để nước ta không rơi vào tình trạng nào dưới đây? a) Thu hút nguồn vốn đầu tư trực tiếp. b) . Hợp tác và cạnh tranh toàn diện. c) Có quan hệ song phương toàn diện. d) Ngày càng tụt hậu so với thế giới. 25) Phát biểu nào sau đây là sai? a) . Tăng trưởng kinh tế thường được đo lường thông qua sự gia tăng của tổng sản phẩm quốc nội (GDP) và tổng thu nhập quốc dân (GNI). b) GDP là một trong những chỉ tiêu đánh giá tốc độ tăng trưởng kinh tế của một quốc gia trong một khoảng thời gian nhất định. c) Tăng trưởng kinh tế là thước đo năng lực của một quốc gia, thường biểu hiện qua quy mô tăng trưởng (tổng GDP) và tốc độ tăng trưởng (tỷ lệ tăng trưởng GDP). d) Phát triển kinh tế là quá trình biến đổi về lượng của nền kinh tế ở một quốc gia trong khoảng thời gian nhất định 26) Phát biểu nào sau đây là sai? a) Có thể đánh giá mức sống, phân hoá giàu nghèo, xác định tỉ lệ nghèo của một quốc gia bằng tổng thu nhập quốc dân bình quân đầu người. b) Phát triển kinh tế là sự tăng tiến về mọi mặt kinh tế, chính trị, xã hội của một quốc gia. c) Phát triển bền vững là quá trình phát triển có sự kết hợp hợp lí, hài hoà giữa ba mặt: tăng trưởng kinh tế, tiến bộ xã hội và bảo vệ môi trường. d) Mức tăng dân số của một quốc gia trong một thời kì nhất định là chỉ tiêu dùng để đánh giá tăng trưởng kinh tế. 27) Chỉ tiêu nào sau đây được chọn để đánh giá tăng trưởng kinh tế? a) Tỉ lệ lạm phát của nền kinh tế quốc gia trong một thời kì nhất định. b) Mức tăng chỉ số bất bình đẳng trong phân phối thu nhập. c) Mức tăng dân số của một quốc gia trong một thời kì nhất định. d) Mức tăng tổng thu nhập quốc dân bình quân đầu người trong một thời kì nhất định. 28) Phát biểu nào sau đây là sai? a) Thu nhập quốc dân và thu nhập bình quân đầu người cao có thể giúp một quốc gia đầu tư nhiều hơn b) Tăng trưởng kinh tế làm tăng nhu cầu lao động và tạo ra nhiều cơ hội việc làm cho người dân. c) Tăng trưởng kinh tế là tập trung gia tăng các chỉ số về phát triển con người. d) Phát triển kinh tế làm nâng cao năng suất lao động và tăng trưởng thu nhập của người dân. 29) Hành động nào sau đây của học sinh THPT không góp phần thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế? a) Học tập nghiêm túc, rèn luyện kĩ năng và năng lực cần thiết cho tương lai. b) Có ý thức thực hành tiết kiệm, tiêu dùng thông minh và bảo vệ môi trường. c) Nghỉ hè tích cực tham gia lao động sản xuất cùng gia đình. d) Làm giàu nhanh như: gửi link giả để đánh cắp thông tin ngân hàng. 30) Khi tham gia vào quá trình hội nhập kinh tế quốc tế song phương, mỗi quốc gia cần dựa vào nguyên tắc nào dưới đây? a) Có cùng lịch sử hình thành. b) Tương đồng trình độ phát triển. c) Tôn trọng độc lập chủ quyền. d) . Có sự tương đồng về tôn giáo. 31) Ngày 14/1/1998, tại Thủ đô Kuala Lumpur, Malaysia, Việt Nam đã chính thức trở thành thành viên của Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á – Thái Bình Dương (APEC). Việc gia nhập APEC là biểu hiện của hình thức hội nhập kinh tế quốc tế nào dưới đây? a) Toàn quốc. b) Toàn cầu. c) Song phương. d) . Khu vực. 32) Hội nhập kinh tế là quá trình một quốc gia thực hiện việc gắn kết nền kinh tế của mình với a) người đứng đầu chính phủ. b) nguyên thủ của một nước. c) một nhóm người. d) . các quốc gia khác. 33) Hội nhập kinh tế quốc tế bao gồm các hình thức nào dưới đây? a) Hội nhập về kinh tế và hội nhập về văn hoá. b) Hội nhập toàn cầu, hội nhập khu vực và hội nhập song phương. c) Toàn cầu hoá kinh tế và toàn cầu hoá chính trị. d) Hội nhập về kinh tế và hội nhập về xã hội. 34) Khi tham gia vào các quan hệ kinh tế quốc tế, các quốc gia thoả thuận, cam kết dành cho nhau các ưu đãi về thuế quan và phi thuế quan đối với hàng hoá của nhau là thể hiện mức độ hội nhập kinh tế quốc tế ở mức độ a) hiệp định thương mại tự do. b) thoả thuận thương mại ưu đãi. c) thị trường chung. d) liên minh kinh tế. 35) Một trong những biểu hiện của hợp tác kinh tế quốc tế là các quốc gia có thể cùng quốc gia khác tham gia ký kết a) hiệp định chiến tranh. b) hiệp định thương mại tự do. c) xác định mốc biên giới. d) tuần tra chung trên biển. 36) Trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, Việt Nam luôn kiên định quan điểm “ lợi ích hài hòa, rủi ro chia sẻ” điều này thể hiện nguyên tắc nào khi hội nhập kinh tế quốc tế? a) Bình đẳng. b) Thỏa thuận. c) Công bằng. d) Cùng có lợi. 37) Quá trình một quốc gia thực hiện việc gắn kết nền kinh tế của mình với nền kinh các quốc gia khác trong khu vực và trên thế giới dựa trên cơ sở cùng có lợi và tuân thủ quy định chung là nội dung của khái niệm nào dưới đây? a) Hội nhập kinh tế. b) Kinh tế đối ngoại. c) Phát triển kinh tế. d) Tăng trưởng kinh tế. 38) Khi tham gia vào quá trình hội nhập kinh tế quốc tế song phương, mỗi quốc gia cần dựa vào nguyên tắc nào dưới đây? a) Phải cùng trong khu vực. b) Phải tương đồng văn hóa. c) Nước lớn có quyền áp đặt. d) . Bình đẳng và cùng có lợi. 39) Các hoạt động kinh tế đối ngoại của quốc gia không gồm hoạt động nào? a) Thương mại nội địa. b) Thương mại quốc tế. c) Dịch vụ thu ngoại tệ. d) Đầu tư quốc tế. 40) Một trong những biểu hiện của hợp tác kinh tế quốc tế là các quốc gia có thể cùng quốc gia khác tham gia a) . mở rộng phạm vi lãnh thổ. b) âm chiếm quốc gia khác. c) áp đặt thuế tốt thiểu toàn cầu. d) thỏa thuận thương mại ưu đãi. 41) Nội dung nào dưới đây không thể hiện vai trò và tác dụng to lớn của hội nhập kinh tế quốc tế đối với mỗi quốc gia? a) Gia tăng lệ thuộc nước khác. b) Thúc đẩy tăng trưởng. c) Nâng cao thu nhập người dân. d) Nâng cao vị thế đất nước. 42) Là hình thức các bên tham gia hình thành thị trường chung đồng thời xây dựng chính sách kinh tế chung, thực hiện những mục tiêu chung cho toàn liên minh là thể hiện mức độ hội nhập kinh tế quốc tế ở mức độ a) thị trường chung. b) . liên minh kinh tế. c) hiệp định thương mại tự do. d) thoả thuận thương mại ưu đãi. 43) Được thành lập bởi các quốc gia trong cùng khu vực địa lí để thúc đẩy tự do thương mại, tự do di chuyển lao động và vốn giữa các thành viên là thể hiện mức độ hội nhập kinh tế quốc tế ở mức độ a) liên minh kinh tế. b) thị trường chung. c) hiệp định thương mại tự do. d) thoả thuận thương mại ưu đãi. 44) Việc các quốc gia cùng nhau tham gia các liên minh thuế quan chung là biểu hiện của hình thức a) hợp tác về biên giới lãnh thổ. b) hợp tác lĩnh vực chính trị. c) hội nhập kinh tế quốc tế. d) hội nhập về văn hóa dân tộc. 45) Ở cấp độ quốc gia, việc làm nào dưới đây thể hiện sự hội nhập quốc tế? a) Tài trợ hoạt động khủng bố. b) Tài trợ tổ chức phi nhân đạo. c) Tham gia sứ mệnh nhân đạo. d) Tham gia hiệp định thương mại. 46) Là hình thức xoá bỏ thuế quan và những hàng rào phi thuế quan đối với những hàng hoá, dịch vụ trong quan hệ buôn bán của các nước thành viên, đồng thời thiết lập và áp dụng một biểu thuế quan chung của các nước thành viên với các nước khác là thể hiện mức độ hội nhập kinh tế quốc tế ở mức độ a) liên minh thuế quan. b) . thoả thuận thương mại ưu đãi. c) hiệp định thương mại tự do. d) thị trường chung. 47) Quá trình liên kết, hợp tác giữa các quốc gia trong khu vực trên cơ sở tương đồng về địa lý, văn hóa, xã hội là một trong những hình thức hội nhập kinh tế quốc tế ở cấp độ a) hội nhập kinh tế toàn cầu. b) hội nhập kinh tế toàn diện. c) hội nhập kinh tế khu vực. d) hội nhập kinh tế song phương. 48) Trong điều kiện toàn cầu hóa, hội nhập kinh tế quốc tế giúp mỗi quốc gia có cơ hội a) mở mang trí tuệ. b) . mở rộng thị trường. c) mở rộng chủ quyền. d) Câu 49: Trong điều kiện toàn cầu hóa, hội nhập kinh tế quốc tế giúp mỗi quốc gia có cơ hội 49) Trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, các bên tham gia không được sử dụng nguyên tắc nào dưới đây? a) Cùng có lợi. b) Cưỡng chế. c) Cùng thỏa thuận. d) Bình đẳng. 50) Phát biểu nào sau đây là sai? a) Hội nhập kinh tế quốc tế cũng tạo điều kiện cho các nước đang phát triển học hỏi kinh nghiệm từ các nước phát triển trong việc quản lý kinh tế, xây dựng thể chế, phát triển nguồn nhân lực,... b) Hội nhập kinh tế quốc tế có thể loại bỏ hoàn toàn các rủi ro kinh tế và khủng hoảng tài chính. c) Hội nhập kinh tế quốc tế có thể dẫn đến việc các quốc gia phải đối diện với các vấn đề như: tội phạm xuyên quốc gia, nhập cư và nhập cư bất hợp pháp,... d) Hội nhập kinh tế quốc tế có thể góp phần vào sự phát triển kinh tế bền vững và nâng cao mức sống của người dân thông qua việc gia tăng cơ hội việc làm, cải thiện cơ sở hạ tầng, và cung cấp các sản phẩm và dịch vụ tốt hơn và đa dạng hơn. 51) Công ty chế biến thuỷ sản M bị Hoa Kỳ cáo buộc bán phá giá cá tra. Điều này gây ảnh hưởng đến nhiều doanh nghiệp trong nước bởi vì Hoa Kỳ là thị trường xuất khẩu lớn của Việt Nam. Hành động đúng của công ty M là gì? a) Bỏ qua việc tìm kiếm sự tư vấn từ luật sư hoặc chuyên gia pháp lý b) . Không cung cấp thông tin và không hợp tác với các cơ quan điều tra c) Đưa ra thông tin sai lệch hoặc không trung thực trong các phản hồi chính thức d) Tuân thủ các quy định và chuẩn mực quốc tế về thương mại công bằng, hợp tác với cơ quan chức năng để giải quyết vấn đề. 52) Hành vi của chủ thể nào sau đây là đúng? a) Doanh nghiệp T chuyên sản xuất hàng thủ công mĩ nghệ đã chủ động tìm hiểu về quy tắc xuất xứ sản phẩm xuất khẩu và các quy định mới của châu Âu như quy định về phát triển bền vững, thoả thuận xanh để nâng cao chất lượng hàng hoá, đáp ứng các yêu cầu về xuất xứ hàng hóa vào thị trường châu Âu. b) Công ty khai thác tài nguyên thiên nhiên M thải chất độc hại vào môi trường mà không có biện pháp kiểm soát hoặc xử lý đúng quy định. c) Một công ty may mặc quốc tế Z sử dụng lao động trẻ em và không đảm bảo điều kiện làm việc an toàn cho công nhân, vi phạm các tiêu chuẩn lao động quốc tế và bị cấm nhập khẩu hàng hóa vào các thị trường lớn như Mỹ hoặc EU. d) Doanh nghiệp quốc tế K sử dụng các chiến lược kế toán phức tạp để chuyển lợi nhuận sang các quốc gia có mức thuế thấp hoặc không có thuế, nhằm tránh né nghĩa vụ thuế tại quốc gia nơi họ thực sự kinh doanh. 53) Hành vi nào sau đây không thể hiện trách nhiệm của công dân trong việc góp phần thúc đẩy hội nhập kinh tế quốc tế của đất nước? a) Tuân thủ pháp luật và quy định của nhà nước về luật pháp quốt tế. b) Rèn luyện kỹ năng cần thiết: Trau dồi kiến thức ngoại ngữ, phát triển các kỹ năng mềm… c) . Vi phạm các quy định và hiệp ước quốc tế gây mất uy tín cho quốc gia trên trường quốc tế. d) Nâng cao nhận thức về hội nhập kinh tế quốc tế. 54) Phát biểu nào sau đây là đúng? a) Trong tiền trình hội nhập kinh tế quốc tế, các quốc gia thường chú trọng đến liên kết với các quốc gia có trình độ phát triển tương đồng. b) Hội nhập kinh tế quốc tế chỉ cần thiết với những quốc gia đang thiếu các nguồn lực về vốn, lao động, tài nguyên. c) Hội nhập kinh tế quốc tế là quá trình gắn kết nền kinh tế của quốc gia này với nền kinh tế của quốc gia khác trên thế giới. d) . Mối quan hệ trong hội nhập kinh tế quốc tế thường được xây dựng trên nguyên tắc cùng có lợi từ việc hợp tác và giao lưu kinh tế. 55) Đâu không phải là tác động tích cực mà hội nhập kinh tế quốc tế mang lại cho nền kinh tế quốc gia? a) Mở rộng thị trường, thu hút vốn đầu tư b) Tạo việc làm và nâng cao thu nhập. c) Gia tăng sự bất bình đẳng kinh tế d) Chuyển dịch cơ cấu theo hướng hiện đại 56) Phát biểu nào sau đây là đúng? a) Hội nhập kinh tế quốc tế chỉ cần thiết đối với những quốc gia đang phát triển để thu hẹp khoảng cách tụt hậu. b) Các nước đang phát triển cần tham gia hội nhập kinh tế quốc tế để tiếp cận và sử dụng được các nguồn lực bên ngoài. c) Hội nhập kinh tế quốc tế có khả năng đẩy lùi tăng trưởng và phát triển kinh tế quốc gia. d) Hội nhập kinh tế quốc tế tạo ra sự phụ thuộc và mất cân bằng về lợi ích giữa các quốc gia với nhau. 57) Quê hương của bạn Q có nhiều danh thắng nổi tiếng thu hút khách du lịch trong nước và quốc tế. Để thể hiện là 1 công dân có trách nhiệm trong hội nhập kinh tế quốc tế, bạn Q nên làm gì? a) Không chấp nhận sự thay đổi và phát triển vì ảnh hưởng đến văn hóa. b) Có tư duy bảo thủ không thích người nước ngoài. c) học ngoại ngữ để có thể chủ động trong giao tiếp và kết bạn với bạn bè quốc tế. d) phá hoại tài sản của du khách nước ngoài để họ đừng đến tham quan. 58) Từ ngày 11/1/2007, Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức Thương mại thế giới (WTO), sự kiện lớn này đã để lại nhiều dấu ấn tích cực trên hành trình đổi mới và hội nhập quốc tế của Việt Nam. Việc gia nhập WTO là biểu hiện của hình thức hội nhập kinh tế quốc tế nào dưới đây? a) Song phương. b) Khu vực. c) . Toàn cầu. d) Toàn quốc. 59) Trong bối cảnh toàn cầu hóa hiện nay, thông qua quá trình hội nhập kinh tế quốc tế sẽ góp phần tạo ra a) hiều cơ hội việc làm. b) những đảng phái mới. c) nhiều lãnh thổ mới. d) những chủng tộc mới. 60) Ngày 25/12/2008, Việt Nam và Nhật Bản đã chính thức ký kết Hiệp định Đối tác Kinh tế Việt Nam - Nhật Bản, xét về cấp độ hợp tác đây là hình thức hợp tác a) châu lục. b) khu vực. c) song phương. d) toàn cầu. 61) Việc làm của B thể hiện trách nhiệm của công dân trong hội nhập kinh tế quốc tế. a) Yep b) Nope 62) Dịch vụ du lịch tại Hà Nội góp phần làm hài lòng du khách tham quan, không có vai trò trong hội nhập kinh tế quốc tế a) Yep b) Nope 63) Trong quá trình tiếp xúc với du khách nước ngoài, B nên tranh thủ học tất cả các yếu tố khác nhau của các nước. a) Yep b) Nope 64) Việc B làm hướng dẫn viên tình nguyện cho du khách trong và ngoài nước là việc làm không phù hợp. a) yep b) nope 65) Trong những năm gần đây, cơ cấu ngành kinh tế của nước ta có sự chuyển biến theo hướng tiến bộ. a) Yep b) Nope 66) Việt Nam chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tiến bộ là tăng tỉ trọng của ngành công nghiệp, xây dựng và dịch vụ, giảm tỉ trọng của ngành nông nghiệp. a) yep b) nope 67) Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế theo hướng hiện đại, hợp lí để giúp nước ta thu hẹp khoảng cách phát triển với thế giới. a) Yep b) Nope 68) Cơ cấu của một nền kinh tế bao gồm cơ cấu ngành kinh tế, cơ cấu vùng kinh tế và cơ cấu xây dựng kinh tế. a) Yep b) nope 69) Tổng thu nhập quốc dân bình quân đầu người (GNI/người) là biểu hiện của chỉ tiêu tăng trưởng về con người a) Yep b) nope 70) Nhà nước tìm cách thúc đẩy tăng trưởng kinh tế nhằm mục đích tăng mức sống trung bình của người dân. a) yep b) nope 71) Nhà nước căn cứ vào thước đo tổng hợp phản ánh sự phát triển của con người trên các phương diện để đo lường chỉ số phát triển con người. a) yep b) nope 72) Nâng cao dân trí sẽ tác động thúc đẩy phát triển kinh tế nhanh. a) yep b) nope 73) Cộng đồng Pháp ngữ, Phong trào không liên kết là biểu hiện của hình thức hội nhập kinh tế quốc tế. a) yep b) nope 74) Việt Nam cần vừa hội nhập kinh tế song phương vừa hội nhập kinh tế đa phương. a) yep b) nope 75) Kết hợp chặt chẽ hội nhập về kinh tế với hội nhập về chính trị, văn hóa. a) yep b) nope 76) Khi hội nhập kinh tế quốc tế Việt Nam là quốc gia đang phát triển nên phải tuân thủ các quy định do các nước phát triển đặt ra. a) yep b) nope 77) Chỉ số phát triển con người (HDI) tỷ lệ thuận với tốc độ tăng trưởng kinh tế trong nước. a) yep b) nope 78) Tỷ lệ hộ nghèo, cận nghèo là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá tốc độc tăng trưởng kinh tế của một quốc gia. a) yep b) nope  79) Việt Nam đã giải quyết hài hòa mối quan hệ giữa tăng trưởng và phát triển kinh tế. a) yep b) nope 80) Thực hiện nền kinh tế xanh, nền kinh tế tuần hoàn, nền kinh tế hướng tới con người là mục tiêu của tăng trưởng kinh tế a) yep b) nope

Classifica

Stile di visualizzazione

Opzioni

Cambia modello

Ripristinare il titolo salvato automaticamente: ?