Trong cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực, mỗi nucleosome gồm:, A. 8 phân tử protein histone thuộc 4 loại khác nhau, đoạn DNA quấn quanh gồm 146 cặp nucleotide., B. 4 phân tử protein histone thuộc 8 loại khác nhau, đoạn DNA quấn quanh gồm 146 cặp nucleotide., C. 8 phân tử protein histone thuộc 4 loại khác nhau, đoạn DNA quấn quanh gồm 140 cặp nucleotide., D. 6 phân tử protein histone thuộc 3 loại khác nhau, đoạn DNA quấn quanh gồm 146 cặp nucleotide., Trong kì trung gian, vùng nhiễm sắc thể có các nucleosome nằm cách xa nhau, chứa các gene đang hoạt động được gọi là:, A. Vùng tâm động., B. Vùng dị nhiễm sắc., C. Vùng nguyên nhiễm sắc., D. Vùng đầu mút., Ở kì giữa của quá trình phân bào, nhiễm sắc thể co ngắn và nén lại cực đại khiến mỗi chromatid có đường kính khoảng:, A. 2 nm., B. 10 nm., C. 300 nm., D. 700 nm., Ở kì đầu, sợi nhiễm sắc 10 nm co xoắn lại tạo khung NST nhờ tác động của:, A. Protein condensin I và condensin II., B. Các phân tử histone., C. Enzyme DNA polymerase., D. Vùng dị nhiễm sắc., Xét về đặc điểm cấu trúc và chức năng của các vùng chuyên hóa trên nhiễm sắc thể nhân thực, phát biểu nào sau đây là đúng?, A. Vùng dị nhiễm sắc là vùng có các nucleosome nằm cách xa nhau và hầu hết chứa các gene đang hoạt động mạnh., B. Vùng nguyên nhiễm sắc là vùng không chứa gene, nằm chủ yếu ở khu vực tâm động và đầu mút của nhiễm sắc thể., C. Vùng đầu mút của nhiễm sắc thể có tác dụng bảo vệ các nhiễm sắc thể, đồng thời làm cho các nhiễm sắc thể không bị dính vào nhau., D. Vùng tâm động là vị trí duy nhất trên nhiễm sắc thể xảy ra hiện tượng trao đổi chéo trong giảm phân., Vị trí xác định của một gene trên nhiễm sắc thể được gọi là:, A. Chromatid., B. Centromere (Tâm động)., C. Locus., D. Allele., Tại sao ở kì trung gian của chu kì tế bào, phần lớn chiều dài DNA trên nhiễm sắc thể phải ở dạng dãn xoắn (tạo các vùng nguyên nhiễm sắc với các nucleosome nằm cách xa nhau) thay vì giữ ở dạng co xoắn cực đại?, A. Để thuận lợi cho quá trình phân li đồng đều của các chromatid về hai cực của tế bào., B. Để các enzyme tham gia vào quá trình tái bản DNA và phiên mã RNA có thể tiếp cận và thực hiện chức năng., C. Để tạo điều kiện cho các protein condensin I và condensin II bám vào tạo khung nhiễm sắc thể., D. Để hoàn tất quá trình dịch mã tổng hợp protein tại nhân tế bào ở kì trung gian.
0%
Sinh
Bendrinti
Bendrinti
prie
U62799829
Redaguoti turinį
Išsaugoti
Patinka
Spausdinti
Įterpti
Daugiau
Užduotis
Lyderių lentelė
Rodyti daugiau
Rodyti mažiau
Ši lyderių lentelė šiuo metu yra privati. Spustelėkite
Bendrinti
, kad ji būtų vieša.
Ši lyderių lentelė buvo išjungta išteklių savininko.
Ši lyderių lentelė yra išjungta, nes jūsų parinktys skiriasi nuo nustatytų išteklių savininko.
Grąžinti parinktis
Viktorina
yra neterminuotas šablonas. Jis negeneruoja rezultatų lyedrių lentelei.
Reikia prisijungti
Vizualinis stilius
Šriftai
Būtina prenumerata
Parinktys
Pakeisti šabloną
Rodyti viską
Atviri rezultatai
Kopijuoti nuorodą
QR kodas
Naikinti
Atkurti automatiškai įrašytą:
?