Theo Ph. Ăngghen, vấn đề cơ bản lớn của mọi triết học, đặc biệt là triết học hiện đại, là vấn đề:, A. Vật chất và ý thức., B. Quan hệ giữa con người với thế giới., C. Quan hệ giữa tư duy với tồn tại., D. Logic cú pháp ngôn ngữ., Triết học là khoa học về những quy luật vận động, phát triển chung nhất của:, A. Môi trường chính trị., B. Môi trường kinh tế., C. Tự nhiên, xã hội và tư duy., D. Con người trong thế giới tự nhiên., Nguồn gốc ra đời của triết học là:, A. Cách mạng xã hội., B. Đấu tranh giai cấp., C. Nhận thức và xã hội., D. Lý luận và nhu cầu con người., Đối tượng nghiên cứu của triết học là những quy luật chung nhất của tự nhiên, xã hội và:, A. Nhận thức., B. Lý luận., C. Tinh thần., D. Tư duy., Phương pháp triết học nào sau đây nhận thức đối tượng ở trạng thái vận động phát triển?, A. Siêu hình., B. Logic., C. Biện chứng., D. Thống kê., Giải quyết mặt nhận thức luận trong vấn đề cơ bản của triết học là làm rõ nội dung nào sau đây?, A. Con người có khả năng nhận thức được thế giới hay không., B. Giữa vật chất và ý thức cái nào quyết định cái nào., C. Giải quyết mối quan hệ giữa vật chất và ý thức., D. Giải quyết quan hệ giữa tư duy và tồn tại., Việc phân chia các trường phái triết học chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm là dựa trên cơ sở chủ yếu nào sau đây?, A. Mặt nhận thức luận trong vấn đề cơ bản của triết học., B. Giải quyết vấn đề cơ bản của triết học., C. Việc giải quyết mặt bản thể luận trong vấn đề cơ bản của triết học., D. Quan điểm lý luận nhận thức., Chủ nghĩa duy vật có các hình thức cơ bản là chủ nghĩa duy vật chất phác, chủ nghĩa duy vật siêu hình và:, A. Chủ nghĩa duy vật cơ giới., B. Chủ nghĩa duy vật tầm thường., C. Chủ nghĩa duy vật biện chứng., D. Chủ nghĩa duy vật thực chứng., Quan điểm nào sau đây là của chủ nghĩa duy tâm khách quan?, A. Sự vật là sự phức hợp các cảm giác., B. Tinh thần khách quan có trước và độc lập với con người., C. Tồn tại có nghĩa là được cảm giác., D. "Không có cái lý nào ngoài tâm", "Ngoài tâm không có vật"., Phương pháp triết học nào sau đây nhận thức đối tượng ở trạng thái cô lập, tách rời?, A. Siêu hình., B. Logic., C. Biện chứng., D. Thống kê., C. Mác đã kế thừa trực tiếp hạt nhân hợp lý nào sau đây để xây dựng phép biện chứng duy vật?, A. Phép biện chứng duy tâm., B. Phép biện chứng tự phát., C. Phép biện chứng duy tâm của Hêghen., D. Phép biện chứng của Heraclit., Chủ nghĩa duy tâm chủ quan phủ nhận sự tồn tại khách quan của hiện thực và thừa nhận tính thứ nhất của:, A. ý thức con người., B. tinh thần khách quan., C. ý niệm tuyệt đối., D. ý thức xã hội., Phép biện chứng cổ đại là biện chứng:, A. ngây thơ, tự phát., B. duy tâm., C. duy vật khoa học., D. chủ quan., Phương pháp nào sau đây được coi là công cụ hữu hiệu giúp con người nhận thức và cải tạo thế giới và là phương pháp luận tối ưu của mọi khoa học?, A. Biện chứng., B. Siêu hình., C. Logic., D. Thống kê., Hình thức nào sau đây của phép biện chứng cho rằng thế giới hiện thực chỉ là sự phản ánh biện chứng của ý niệm?, A. Phép biện chứng duy vật., B. Phép biện chứng duy tâm., C. Phép biện chứng tự phát thời cổ đại., D. Phép biện chứng cận đại., Triết học có vai trò nào sau đây đối với hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn của con người?, A. Đánh giá và cải tạo thế giới đương đại., B. Chỉ đạo và thực hiện., C. Hướng dẫn và hành động., D. Thế giới quan và phương pháp luận chung nhất., Hệ thống các tri thức, quan điểm, tình cảm, niềm tin, lý tưởng xác định về thế giới và về vị trí của con người trong thế giới đó gọi là, A. quan niệm sống của con người., B. lối sống của con người., C. nhân sinh quan., D. thế giới quan., Các hình thức phát triển của thế giới quan từ thấp đến cao là, A. triết học - tôn giáo - huyền thoại., B. tôn giáo - triết học - huyền thoại., C. huyền thoại - tôn giáo - triết học., D. huyền thoại - triết học - tôn giáo., Triết học thời kỳ nào sau đây bị bao trùm bởi quyền lực của giáo hội và mang tính tôn giáo?, A. Hy Lạp cổ đại., B. Tây Âu thời trung cổ., C. Phục hưng, cận đại., D. Triết học cổ điển Đức., Quan điểm của G.W.F. Hêghen cho rằng khởi nguyên của thế giới là một ý niệm tuyệt đối thể hiện thế giới quan nào sau đây?, A. Duy tâm., B. Duy vật., C. Duy tâm chủ quan., D. Nhị nguyên., Triết học Mác ra đời vào thời gian nào sau đây?, A. Cuối thế kỷ XIX., B. Đầu thế kỷ XIX., C. Những năm 40 của thế kỷ XIX., D. Những năm 30 của thế kỷ XIX., C. Mác và Ph. Ăngghen đã kế thừa trực tiếp những tư tưởng triết học của triết gia nào sau đây?, A. L. Phoiơbắc và Hêghen., B. Các triết gia thời cổ đại., C. Các triết gia thời Phục Hưng., D. Hume và Beccoli., Một trong những điều kiện kinh tế - xã hội cho sự ra đời của Triết học Mác là:, A. phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa được củng cố và phát triển., B. giai cấp tư sản đã trở nên bảo thủ, phản động mất đi vai trò lịch sử của mình., C. phương thức sản xuất phong kiến được củng cố., D. quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa được thiết lập., V.I. Lênin chỉ rõ, học thuyết của C. Mác ra đời là sự kế thừa thẳng và trực tiếp những học thuyết nào sau đây?, A. Triết học khai sáng Pháp, Kinh tế chính trị cổ điển Đức., B. Triết học trung cổ, Kinh tế chính trị cổ điển Đức và Chủ nghĩa xã hội không tưởng Anh., C. Triết học khai sáng Pháp và Chủ nghĩa xã hội không tưởng Anh., D. Triết học cổ điển Đức, Kinh tế chính trị cổ điển Anh và Chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp., V.I. Lênin bổ sung và phát triển triết học Mác trong hoàn cảnh nào sau đây?, A. Chủ nghĩa tư bản chưa xuất hiện., B. Chủ nghĩa tư bản thành chủ nghĩa đế quốc., C. Chủ nghĩa tư bản ở giai đoạn tự do cạnh tranh., D. Chủ nghĩa tư bản vừa mới xuất hiện., Lần đầu tiên V.I. Lênin đưa ra định nghĩa hoàn chỉnh về giai cấp trong tác phẩm nào sau đây?, A. Cách mạng vô sản và tên phản bội Kautsky., B. Sáng kiến vĩ đại., C. Lại bàn về công đoàn., D. Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa kinh nghiệm phê phán., Tác phẩm nào sau đây được Ph. Ăngghen đánh giá là văn kiện đầu tiên chứa đựng mầm mống thiên tài của một thế giới quan mới?, A. Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản., B. Luận cương về Phoiơbắc., C. Hệ tư tưởng Đức., D. Bản thảo kinh tế - triết học năm 1844., Triết học Mác - Lênin có chức năng cơ bản là:, A. cầu nối cho các khoa học., B. khoa học của các khoa học., C. thế giới quan và phương pháp luận., D. dự báo và phê phán., Đối tượng nghiên cứu của Triết học Mác - Lênin là giải quyết mối quan hệ giữa vật chất và ý thức trên lập trường duy vật biện chứng và nghiên cứu:, A. các hành vi của con người., B. các quan điểm siêu hình về thế giới và tìm ra bản chất quy luật của nó., C. đời sống của con người., D. những quy luật vận động chung nhất của giới tự nhiên, xã hội và tư duy., Trước khi chuyển sang lập trường duy vật biện chứng, C. Mác đã đứng trên quan điểm của nhà triết học nào sau đây?, A. Canto., B. Hêghen., C. Selinh., D. Phoiơbắc., Bước ngoặt cách mạng về triết học do C. Mác và Ph. Ăngghen thực hiện là:, A. thống nhất hữu cơ giữa thế giới quan duy vật và phép biện chứng., B. thống nhất giữa phép biện chứng duy tâm của Hêghen và chủ nghĩa duy vật nhân bản của Phoiơbắc., C. phê phán chủ nghĩa duy vật siêu hình của Phoiơbắc., D. phê phán triết học duy tâm của Hêghen., Một trong những thành tựu mang tính bước ngoặt cách mạng về triết học do C. Mác và Ph. Ăngghen thực hiện là sáng tạo ra:, A. quan điểm duy vật về tự nhiên., B. quan điểm biện chứng về tự nhiên., C. chủ nghĩa duy vật lịch sử., D. chủ nghĩa thực dụng., Triết học Mác - Lênin có vai trò nào sau đây?, A. Khoa học của mọi khoa học., B. Thay thế các khoa học cụ thể., C. Thay thế khoa học tự nhiên., D. Thế giới quan, phương pháp luận khoa học., C. Mác đề cập tới vấn đề "lao động bị tha hóa" trong tác phẩm nào sau đây?, A. Hệ tư tưởng Đức., B. Bản thảo kinh tế - triết học năm 1844., C. Luận cương về Phoiơbắc., D. Sự khốn cùng của triết học., Hệ thống triết học nào sau đây đã phát triển tư tưởng biện chứng đạt trình độ một hệ thống lý luận?, A. Triết học cổ đại., B. Triết học Tây Âu thời trung cổ., C. Triết học cổ điển Đức., D. Triết học Tây Âu thời kỳ Phục hưng., Cuộc cách mạng nào sau đây vào cuối những năm 30 của thế kỷ XIX được nhận định là "phong trào cách mạng vô sản to lớn đầu tiên, thật sự có tính chất quần chúng và có hình thức chính trị"?, A. Cuộc khởi nghĩa của thợ dệt ở Lyon Pháp., B. Cuộc khởi nghĩa của thợ dệt ở Xilêdi Đức., C. Phong trào Hiến chương Anh., D. Cách mạng tư sản Pháp., Tính chất nào sau đây của triết học Mác được thể hiện qua nhận định: "Giống như triết học thấy giai cấp vô sản là vũ khí vật chất của mình, giai cấp vô sản cũng thấy triết học là vũ khí tinh thần của mình"?, A. Tính đảng và tính khoa học., B. Tính giai cấp., C. Tính sáng tạo., D. Tính nhân đạo cộng sản., Tác phẩm nào sau đây của C. Mác và Ph. Ăngghen nêu lên quan điểm duy vật sử một cách hệ thống - xem xét xã hội xuất phát từ con người hữu thực và sản xuất vật chất là hành vi lịch sử đầu tiên?, A. Gia đình thần thánh., B. Hệ tư tưởng Đức., C. Luận cương về Phoiơbắc., D. Niên giám Pháp - Đức., Tính sáng tạo là một trong những đặc trưng nổi bật nhất của triết học Mác - Lênin bởi đó là, A. hệ thống đồng bộ., B. hệ thống mở., C. hệ thống tối ưu., D. hệ thống khép kín., Theo quan điểm của V.I. Lênin, con đường để thoát khỏi cuộc khủng hoảng trong vật lý học cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX là thay thế, A. Chủ nghĩa duy tâm bằng chủ nghĩa duy tâm chủ quan., B. Chủ nghĩa duy tâm bằng chủ nghĩa duy vật biện chứng., C. Chủ nghĩa duy vật siêu hình bằng chủ nghĩa duy tâm., D. Chủ nghĩa duy vật biện chứng bằng chủ nghĩa duy vật siêu hình., Quan điểm coi thế giới vật chất là kết quả của quá trình phát triển của ý niệm tuyệt đối thuộc thế giới quan triết học nào sau đây?, A. Duy tâm chủ quan., B. Duy tâm khách quan., C. Duy vật siêu hình., D. Duy vật biện chứng., Đồng nhất vật chất với khối lượng là quan điểm của chủ nghĩa duy vật, A. Siêu hình thế kỷ XV – XVI., B. Chất phác thời cổ đại., C. Siêu hình thế kỷ XVII – XVIII., D. Biện chứng mácxít., Chủ nghĩa duy vật thời kỳ cổ đại đồng nhất vật chất với:, A. Ý niệm tuyệt đối., B. Một dạng vật thể cụ thể., C. Khối lượng., D. Ý thức và các hình thức phản ánh của ý thức., Các nhà triết học duy vật trước Mác thường gặp phải sai lầm khi đồng nhất vật chất với:, A. Tồn tại., B. Thực thể., C. Vật thể., D. Tự nhiên., Quan điểm coi điện tử là hạt vật chất chứng tỏ sự thắng lợi của trường phái triết học nào sau đây?, A. Siêu hình., B. Duy tâm., C. Duy vật cổ đại., D. Duy vật biện chứng., Định nghĩa vật chất của V.I. Lênin được nêu trong tác phẩm nào sau đây?, A. Bản thảo kinh tế – triết học năm 1844., B. Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa kinh nghiệm phê phán., C. Nguồn gốc gia đình, chế độ tư hữu và nhà nước., D. Nhà nước và cách mạng., Phạm trù triết học nào dùng để chỉ thực tại khách quan, được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác?, A. Vật chất., B. Ý thức., C. Vận động., D. Đứng im., Theo quan điểm triết học Mác – Lênin, thuộc tính phản ánh là:, A. Phổ biến ở mọi tổ chức vật chất., B. Riêng có ở con người., C. Chỉ có ở các cơ thể sống., D. Chỉ có ở các dạng vật chất vô cơ., Theo Ph. Ăngghen, tính thống nhất thực sự của thế giới là ở:, A. Tính vật chất., B. Tính phổ biến., C. Tính khách quan., D. Tính hữu thức., Phạm trù triết học nào dùng để chỉ hình thức tồn tại của vật chất xét về mặt quảng tính, sự cùng tồn tại, trật tự kết cấu và sự tác động lẫn nhau?, A. Thời gian., B. Khối lượng., C. Vận động., D. Không gian., Các hình thức vận động từ thấp đến cao của vật chất theo quan điểm của Ph. Ăngghen là:, A. Cơ học, vật lý, sinh vật lý, hóa học, xã hội., B. Cơ học, hóa học, sinh học, xã hội., C. Cơ học, vật lý, hóa học, sinh học, xã hội., D. Cơ học, hóa học, vật lý, sinh học, xã hội., Quá trình hóa học và phản ứng của chất là hình thức vận động cơ bản nào sau đây của thế giới vật chất?, A. Cơ học., B. Vật lý., C. Hóa học., D. Sinh học.

Leaderboard

Visual style

Options

Switch template

Continue editing: ?