Câu 1: Ai là người đầu tiên phát hiện ra quy luật di truyền liên kết gene?, A. Mendel, B. Morgan, C. Watson, D. Darwin, Câu 2: Đối tượng nghiên cứu chính của Morgan khi phát hiện liên kết gene là, A. Linh cẩu, B. Trăn anaconda, C. Ruồi giấm, D. Vịt bầu, Câu 3: Liên kết gene là hiện tượng, A. Các gene nằm trên các nhiễm sắc thể khác nhau cùng phân li., B. Các gene trên cùng một nhiễm sắc thể cùng phân li và tổ hợp trong quá trình giảm phân., C. Các allele thuộc các locus khác nhau cùng biểu hiện kiểu hình., D. Các gene không allele nằm trên nhiễm sắc thể thường., Câu 4: Theo Morgan, hiện tượng hoán vị gene xảy ra do, A. Sự trao đổi đoạn giữa hai nhiễm sắc thể không tương đồng., B. Sự không phân li của nhiễm sắc thể trong giảm phân., C. Sự trao đổi đoạn (trao đổi chéo) giữa hai chromatid khác nguồn gốc trong cặp tương đồng ở kỳ đầu I giảm phân., D. Sự đột biến gene trong quá trình nhân đôi DNA., Câu 5: Tần số hoán vị gene (f) được tính bằng tỉ lệ, A. (Số cá thể hoán vị / Tổng số cá thể) ×100%, B. (Số cá thể liên kết / Tổng số cá thể) ×100%, C. (Số cá thể hoán vị / Số cá thể liên kết) ×100%, D. (Số cá thể mang kiểu hình lặn / Tổng số cá thể) ×100%, Câu 6: Ở loài ruồi giấm, nhiễm sắc thể giới tính của ruồi đực là, A. XX, B. XY, C. XO, D. OY, Câu 7: Nhóm gene liên kết là tập hợp các gene, A. Nằm trên các nhiễm sắc thể khác nhau., B. Cùng nằm trên một nhiễm sắc thể và cùng di truyền với nhau., C. Nằm trên nhiễm sắc thể thường., D. Nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X., Câu 8: Ở người, bệnh mù màu do gene lặn nằm trên nhiễm sắc thể X quy định. Mẹ bình thường nhưng mang gene bệnh, bố bình thường. Khả năng sinh con trai bị bệnh là, A. 0%, B. 25%, C. 50%, D. 75%, Câu 9: Hiện tượng di truyền chéo thường gặp ở, A. Gene nằm trên nhiễm sắc thể thường., B. Gene nằm trên nhiễm sắc thể Y, không có allele trên X., C. Gene nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể X., D. Gene nằm trên vùng tương đồng của X và Y., Câu 10: Sinh vật nào sau đây có cặp NST giới tính ở giới cái là XX và giới đực là XO, A. Châu chấu., B. Chim., C. Bướm., D. Ruồi giấm, Câu 11: Các gene nằm trên cùng một nhiễm sắc thể (NST) luôn di truyền cùng nhau tạo thành một nhóm gene liên kết., ĐÚNG, SAI, Câu 12: Hoán vị gene xảy ra do sự trao đổi chéo giữa các chromatid không chị em của cặp NST tương đồng ở kì đầu giảm phân I., ĐÚNG, SAI, Câu 13: Tần số hoán vị gene được dùng để xác định khoảng cách tương đối giữa các gene trên NST., ĐÚNG, SAI, Câu 14: Liên kết gene bền vững là cơ sở tạo ra nhiều biến dị tổ hợp trong tự nhiên., ĐÚNG, SAI, Câu 15: Trong di truyền giới tính, cặp NST giới tính chỉ chứa các gene quy định giới tính mà không chứa gene quy định tính trạng thường., ĐÚNG, SAI, Câu 16: Ở thú, người và ruồi giấm, con cái là dị giao tử (XY hoặc XO), còn con đực là đồng giao tử (XX)., ĐÚNG, SAI, Câu 17: Di truyền liên kết với giới tính là hiện tượng gene quy định tính trạng nằm trên cặp NST giới tính., ĐÚNG, SAI, Câu 18: Gene nằm trên NST chỉ di truyền trực tiếp từ cha sang con trai., ĐÚNG, SAI, Câu 19: Ở các loài chim, bướm, cá, con cái là ZZ và con đực là ZW., ĐÚNG, SAI, Câu 20: Morgan sử dụng ruồi giấm làm đối tượng nghiên cứu chủ yếu vì chúng dễ nuôi, sinh sản nhanh và ít NST, ĐÚNG, SAI

Leaderboard

Visual style

Options

Switch template

Continue editing: ?