Tiện chi tiết như hình vẽ, định vị bằng 2 lỗ tâm để tiện cả 2 mặt A, B tại cùng một vị trí của máy tiện 1K62 do một công nhân thực hiện thì., A. Tiện mặt A, B trong 2 nguyên công., B. Tiện mặt A, B trong cùng một nguyên công., C. Tiện mặt A trong nguyên công thứ nhất, tiện mặt B trong nguyên công thứ 2 và 2 bước khác nhau, D. Tiện mặt A ở nguyên công thứ nhất, tiện mặt B ở nguyên công thứ 2 và cùng một bước công nghệ., Trong một nguyên công, "Bước" (bước công nghệ) được tiến hành khi nào?, A. Khi chi tiết được tháo ra và gá đặt lại., B. Khi có sự thay đổi vị trí tương quan giữa chi tiết gia công và máy., C. Khi gia công một (hoặc nhiều bề mặt) bằng một (hoặc nhiều dao) với chế độ cắt không thay đổi., D. Khi hớt đi một lớp vật liệu bằng một (hoặc nhiều dao) để gia công một (hoặc nhiều bề mặt) với chế độ cắt thay đổi., Trang thiết bị thường sử dụng trong dạng sản xuất đơn chiếc có đặc điểm., A. Sử dụng máy gia công, lắp ráp, dụng cụ vạn năng, xu hướng tận dụng cơ sở vật chất sẵn có., B. Sử dụng máy gia công, lắp ráp, dụng cụ chuyên dùng, xu hướng cập nhật và mua thiết bị công nghệ mới nhất., C. Sử dụng máy gia công, lắp ráp tự động, dụng cụ vạn năng, xu hướng đầu tư các trang thiết bị chuyên dùng., D. Sử dụng máy gia công, lắp ráp là đường dây tự động, dụng cụ chuyên dùng., Ảnh hưởng của độ nhám bề mặt tới độ mòn U của chi tiết thể hiện trong đồ thị hình dưới. Các điểm cực tiểu nằm ở đáy của hai đường cong mang ý nghĩa công nghệ gì?, A. Thể hiện chi tiết đã bị mài mòn hoàn toàn, không thể sử dụng., B. Thể hiện trạng thái bề mặt trơn nhẵn tuyệt đối (Ra=0), tại đó chi tiết không bị mòn., C. Thể hiện "độ nhám tối ưu", ứng với giá trị nhám bề mặt này thì độ mòn ban đầu của chi tiết là nhỏ nhất., D. Thể hiện tốc độ mòn phá hủy khi chi tiết làm việc trong điều kiện quá tải., Hãy giải thích tại sao độ nhám bề mặt cao (thô hơn) lại gây mất "ổn định mối ghép", đặc biệt là làm giảm độ bền của các mối ghép căng (lắp chặt)?, A. Vì các đỉnh nhấp nhô sắc nhọn sẽ đâm sâu vào nhau, tạo ra hiện tượng dính kết cục bộ làm phá vỡ cấu trúc mối ghép., B. Vì khi ép hai chi tiết vào nhau, các đỉnh nhấp nhô bề mặt bị chèn xuống và san phẳng, làm cho độ dôi thực tế của mối ghép bị giảm xuống., C. Vì khoảng trống giữa các nhấp nhô tế vi tạo ra đệm không khí, đệm bóng khí và đẩy hai chi tiết tách rời nhau, không liên kết với nhau.., D. Vì bề mặt thô có nhiều nhấp nhô nên sẽ làm giảm hoàn toàn hệ số ma sát giữa hai chi tiết., Lớp kim loại bề mặt bị biến cứng và sinh ra ứng suất dư trong quá trình cắt gọt là kết quả tổng hợp của các hiện tượng vật lý phức tạp nào xảy ra tại vùng cắt?, A. Chỉ do lực ma sát trượt giữa phoi và mặt trước của dao, lực ma sát trượt giữa mặt sau của dao và bề mặt đã gia công., B. Chỉ do sự thay đổi cơ tính của dung dịch trơn nguội khi gặp nhiệt., C. Do sự biến dạng dẻo của kim loại, biến dạng nhiệt và hiện tượng chuyển pha trong cấu trúc kim loại., D. Do sự mài mòn của dụng cụ cắt in lại trên bề mặt phôi., Quan hệ giữa cấp độ chính xác (IT) và độ chính xác gia công?, A. Cấp IT càng lớn (thô) thì dung sai càng nhỏ, độ chính xác gia công càng cao, B. Cấp IT không liên quan đến dung sai, chỉ liên quan đến kích thước danh nghĩa, C. Cấp IT chỉ dùng trong thiết kế, không liên quan gì đến lựa chọn, đảm bảo độ chính xác gia công., D. Cấp IT càng nhỏ (tinh) thì dung sai càng nhỏ, độ chính xác gia công càng cao, Nếu trên bản vẽ thiết kế chuyển từ cấp độ chính xác (dung sai) IT10 sang IT7 cho cùng một kích thước nhưng vẫn dùng cùng loại máy và quy trình gia công cũ (đã tính toán tối ưu cho IT10), điều gì dễ xảy ra nhất?, A. Tỷ lệ phế phẩm tăng do quá trình gia công không đáp ứng được dung sai chặt hơn (chính xác hơn), B. Tỷ lệ phế phẩm giảm vì dung sai chặt hơn thì chất lượng cao hơn, C. Không có thay đổi gì vì dung sai chỉ là thông số lý thuyết, D. Quá trình gia công tự động đạt độ chính xác cao hơn mà không cần điều chỉnh, Trong sản xuất hàng loạt, khi phay mặt chuẩn dày 10 mm, kết quả đo chiều dày loạt chi tiết cho thấy kích thước thực phân bố trong khoảng 9,95 mm ÷ 10,05 mm. Dung sai thiết kế cho chiều dày mặt chuẩn là 9,90 mm ÷ 10,10 mm. Nhận xét và hành động ưu tiên của Kỹ sư Công nghệ là?, A. Quy trình gia công hiện tại là tối ưu, giữ nguyên vì tất cả chi tiết đều đạt dung sai., B. Độ chính xác đạt được đang “thừa” so với yêu cầu, nên xem xét tối ưu lại quy trình (giảm bước tinh, nới chế độ, dùng máy/dao kinh tế hơn) để giảm chi phí mà vẫn đảm bảo nằm trong dung sai thiết kế., C. Phải siết chặt dung sai thiết kế lại (9,95 ÷ 10,05) để phù hợp với khả năng gia công hiện tại., D. Bắt buộc phải chuyển sang phương pháp cắt thử thủ công để tránh lãng phí., Trong gia công cơ khí chuẩn gia công có quan hệ thế nào với bề mặt tỳ?, A. Chuẩn gia công không được trùng với mặt tỳ của chi tiết trên đồ gá để dễ dàng gá đặt và dễ đo kích thước sau khi gia công., B. Chuẩn gia công phải luôn trùng với mặt tỳ để dễ dàng cho việc kẹp chặt., C. Chuẩn gia công có thể trùng hoặc không trùng với mặt tỳ của chi tiết trên đồ gá hay trên bàn máy., D. Chuẩn gia công luôn là chuẩn ảo, không thể trùng với bề mặt thực tế., Phát biểu nào sau đây KHÔNG đúng về định vị sử dụng khối V có OZ là trục đối xứng?, A. Khối V dài khống chế 2 bậc tự do tịnh tiến theo OX và OY và quay quanh OX và OY., B. Khối V ngắn khống chế 2 bậc tự do quay quanh OX và OY., C. Khi chi tiết định vị lên khối V cần quan tâm mối quan hệ giữa đường kính của chi tiết và chiều dài tiếp xúc khối V và chi tiết để xác định chính xác bậc tự do khối V đã khống chế., D. Chi tiết hình trụ định vị trên khối V dài còn có khả năng di chuyển 1 BTD tịnh tiến theo trục đối xứng và 1 bậc tự do quay quanh trục đó., Theo hình về hệ số sử dụng vật liệu, kết cấu nào có tính công nghệ cao hơn?, A. Hình a, B. Hình b, C. Cả hai như nhau, D. Không xác định được, Kết cấu nào có tính công nghệ cao nhất về gia công và giảm khối lượng?, A. Kết cấu a, B. Kết cấu b, C. Kết cấu c, D. Cả ba như nhau, Để dễ lắp ráp cho trục vào lỗ như hình. Nên chọn phương án nào?, A. Chỉ vát mép trục, B. Chỉ vát mép lỗ, C. Vát cả trục và lỗ, D. Không vát gì, Phân tích lý do tại sao hệ số sử dụng vật liệu K cần ≥ 0,75 khi chọn phôi?, A. Để tăng lượng dư gia công, B. Để tiết kiệm vật liệu và giảm chi phí sản xuất, C. Để tăng độ phức tạp của chi tiết, D. Để giảm cơ tính vật liệu, Đánh giá vai trò nhiệt luyện sơ bộ trong chuẩn bị phôi, và áp dụng cho phôi đúc để giảm biến dạng., A. Tăng độ cứng; Áp dụng ủ để khử ứng suất dư, B. Giảm độ cứng, khử ứng suất; Áp dụng ủ hoặc thường hóa, C. Tăng độ nhám; Áp dụng ram, D. Giảm tuổi thọ; Không áp dụng, Đánh giá nào sau đây là đúng về tính hiệu quả của phương pháp gia công 2 lỗ tâm chi tiết trục (khi chuẩn bị phôi) trên máy tiện vạn năng 1K62 đối với dạng sản xuất đơn chiếc?., A. Đạt độ đồng tâm rất cao do không cần phải đảo đầu phôi., B. Rất thuận tiện nhưng hai lỗ tâm dễ bị không thẳng hàng khi đảo đầu không chính xác., C. Phương pháp này chỉ mang lại hiệu quả kinh tế cho sản xuất hàng loạt lớn., D. Có nhược điểm là không thể kết hợp được với nguyên công xén mặt đầu., Để gia công khoan các lỗ sâu (có tỷ lệ chiều sâu trên đường kính lớn), thường phải sử dụng loại dụng cụ cắt chuyên dùng nào sau đây?, A. Mũi khoan tam giác., B. Mũi khoan ruột gà chuôi côn., C. Mũi khoan nòng súng., D. Dao doa., Trong nguyên công khoét mở rộng lỗ, sai số hình dáng (cụ thể là độ côn của lỗ) thường xảy ra do nguyên nhân chủ yếu nào thuộc về hệ thống công nghệ?, A. Lực cắt thay đổi liên tục theo từng vòng quay gây rung động làm lệch tâm dụng cụ., B. Trục chính của máy có độ đảo lớn, kết hợp với dụng cụ khoét được gá cứng (không tự lựa)., C. Tốc độ ở bước khoan ban đầu quá cao làm lớp kim loại bề mặt bị biến cứng mạnh., D. Lượng dư để lại cho bước khoét quá nhỏ khiến lưỡi dao bị trượt và không ăn dao., Trong gia công cơ khí, đặc điểm công nghệ nào sau đây là ĐÚNG khi nói về khả năng và giới hạn của phương pháp doa lỗ tùy động?, A. Không có khả năng sửa được các sai số về vị trí tương quan (như độ lệch tâm, độ vuông góc) để lại từ nguyên công trước., B. Không thể đạt được độ nhẵn bóng bề mặt cao, chất lượng bề mặt thường chỉ tương đương với phương pháp khoan hay khoét., C. Yêu cầu lượng dư gia công để lại trước khi doa phải rất lớn để các lưỡi cắt có thể cắt gọt được dễ dàng., D. Dụng cụ cắt có thiết kế đơn giản, trục dao có lưới cắt nối cứng với trục chính của máy và chỉ có một lưỡi cắt tham gia vào quá trình gia công., Trong nguyên công mài tròn ngoài có tâm ăn dao dọc, đặc điểm động học (chuyển động cơ bản) của đá mài và chi tiết gia công diễn ra như thế nào?, A. Chi tiết đứng yên không chuyển động, chỉ có đá mài thực hiện chuyển động quay tròn và tịnh tiến., B. Cả chi tiết và đá mài đều có chuyển động quay tròn, ngoài ra đá mài còn thực hiện chuyển động dọc trục., C. Cả chi tiết và đá mài đều có chuyển động quay tròn, ngoài ra chi tiết còn thực hiện chuyển động tịnh tiến dọc trục; để mài tiếp lượng dư thì đá mài chuyển động hướng kính., D. Cả chi tiết và đá mài đều quay tròn; trong đó chi tiết chuyển động hướng kính còn đá mài chuyển động dọc trục; để mài tiếp lượng dư thì đá mài chuyển động hướng ra ngoài chi tiết., Khi mài tròn trong có tâm, để quá trình cắt gọt diễn ra bình thường, mối tương quan về kích thước hình học giữa đá mài và chi tiết gia công phải thỏa mãn điều kiện nào sau đây?, A. Đường kính của lỗ chi tiết gia công bắt buộc phải thiết kế bé hơn đường kính ngoài của đá mài., B. Đường kính ngoài của chi tiết gia công phải nhỏ hơn đường kính lỗ lắp trục của viên đá mài., C. Đường kính của lỗ chi tiết gia công phải lớn hơn đường kính ngoài của đá mài., D. Đường kính ngoài của đá mài và đường kính lỗ chi tiết phải bằng nhau để tránh rung động., Trong nguyên công mài tròn ngoài vô tâm, vị trí tâm quay của chi tiết gia công được xác định dựa trên cơ sở định vị nào sau đây?, A. Tâm quay của chi tiết được khống chế thông qua việc gá đặt một mặt đầu trên mâm cặp và đầu còn lại tỳ vào mũi tâm., B. Tâm quay của chi tiết được định vị thông qua hai lỗ tâm khoan sẵn và được gá trên hai mũi tâm của máy mài., C. Tâm quay của chi tiết được xác định thông qua việc đặt chi tiết nằm cố định trên đồ gá chuyên dùng có biên dạng khối V dài., D. Tâm quay của chi tiết không bị khống chế cố định mà được xác định một cách tương đối dựa vào chính bề mặt trụ ngoài của chi tiết., Trong lĩnh vực gia công cơ khí, phương pháp gia công cắt dây tia lửa điện (Wire EDM) thường được ưu tiên ứng dụng hiệu quả nhất trong trường hợp nào sau đây?, A. Gia công tạo hình các rãnh sâu hoặc lỗ bít (lỗ tịt) có biên dạng phức tạp trên các chi tiết làm từ vật liệu phi kim loại (như gốm sứ, composite)., B. Cắt tạo hình các chi tiết có biên dạng 2D xuyên suốt (như khuôn dập, chày cối) từ các loại vật liệu dẫn điện có độ cứng rất cao., C. Bóc tách nhanh một lượng dư gia công lớn (phá thô) đối với các phôi đúc hoặc rèn có kích thước lớn., D. Gia công tinh bề mặt cho các trục bậc và lỗ định vị để thay thế hoàn toàn cho các nguyên công mài tròn và doa truyền thống., Trong lĩnh vực gia công cơ khí hiện đại, phương pháp gia công cắt gọt bằng tia Laser thể hiện ưu thế ứng dụng vượt trội nhất trong trường hợp nào sau đây?, A. Cắt tạo hình các chi tiết có biên dạng 2D phức tạp từ vật liệu siêu cứng với điều kiện bắt buộc phôi gia công phải có tính dẫn điện tốt., B. Bóc tách nhanh một lượng dư gia công lớn (phá thô) đối với các phôi đúc hoặc rèn có kích thước lớn nhờ công suất nhiệt lớn., C. Cắt gọt tạo hình biên dạng phức tạp hoặc khoan các lỗ nhỏ trên hầu hết mọi loại vật liệu (cả kim loại và phi kim loại) có độ cứng khác nhau., D. Gia công tinh bề mặt cho các chi tiết dạng trục bậc cỡ lớn để thay thế hoàn toàn cho các nguyên công mài tròn vạn năng truyền thống., Trong ngành chế tạo cơ khí hàng không và vũ trụ, phương pháp gia công cắt bằng tia nước hạt mài (AWJM) thường được ưu tiên lựa chọn để cắt tạo hình các tấm hợp kim Titan hoặc composite thay vì dùng tia Laser hay Plasma. Đặc điểm công nghệ cốt lõi nào quyết định ứng dụng này?, A. Có khả năng hội tụ năng lượng quang - nhiệt cao giúp cắt đứt vật liệu thông qua cơ chế nung chảy và làm bốc hơi kim loại cục bộ một cách nhanh chóng., B. Quá trình cắt diễn ra hoàn toàn ở trạng thái nguội (cắt cơ học), không tạo ra vùng ảnh hưởng nhiệt làm thay đổi vi cấu trúc và cơ tính của vật liệu., C. Có năng suất bóc tách thể tích kim loại lớn, rất phù hợp để phay phá thô các hốc 3D sâu trên những khối vật liệu siêu cứng trước khi nhiệt luyện., D. Có khả năng gia công tinh các lỗ định vị đạt độ nhẵn bóng bề mặt cao để thay thế hoàn toàn cho các phương pháp gia công truyền thống như mài khôn hoặc doa., Khi thực hiện nguyên công tiện một trục trơn có tỷ lệ chiều dài trên đường kính (L/D) lớn, chi tiết được gá trên hai mũi tâm. Nếu bỏ qua sai số của máy, đồ gá và dao, chỉ xét biến dạng đàn hồi của bản thân phôi dưới tác dụng của lực cắt hướng kính (Py), chi tiết sau khi tiện sẽ bị sai số hình dáng hình học theo dạng nào?, A. Bề mặt chi tiết bị côn, đường kính lớn dần từ ụ trước (mâm cặp) về phía ụ sau (mũi chống tâm)., B. Bề mặt chi tiết bị ô-van (không tròn), do lực cắt làm trục bị vặn xoắn trong quá trình quay., C. Bề mặt chi tiết bị phình to ở phần giữa, tạo thành hình tang trống (hai đầu có đường kính nhỏ hơn phần giữa)., D. Bề mặt chi tiết bị lõm ở phần giữa, tạo thành hình yên ngựa (hai đầu có đường kính lớn hơn phần giữa)., Trên máy tiện vạn năng (1K62), khi cần tạo hình một bề mặt côn ngoài có đặc điểm "chiều dài mặt côn lớn nhưng góc nghiêng của nón côn lại nhỏ" (ví dụ: chuôi côn Morse của áo gá trục chính), phương pháp công nghệ nào sau đây là giải pháp tối ưu và phổ biến nhất?, A. Xoay đài gá dao trên (bàn dao phức hợp) đi một góc đúng bằng nửa góc côn cần gia công và quay tay quay bàn dao trên., B. Thực hiện dịch chuyển ngang ụ động (đánh lệch tâm ụ động) một đoạn tính toán trước để trục của phôi nghiêng so với phương chạy dao dọc., C. Sử dụng dao tiện định hình có bản rộng lưỡi cắt bằng đúng chiều dài mặt côn và thực hiện chạy dao hướng kính (hướng tâm chi tiết)., D. Chạy dao dọc và chạy dao ngang tự động cùng một lúc để nội suy ra đường sinh nón côn., Khi tiện tạo hình một bề mặt ren (tiện ren) bằng dao tiện một lưỡi cắt, điều kiện động học cốt lõi nào sau đây bắt buộc phải được thiết lập trên máy?, A. Vận tốc chạy dao dọc của bàn máy phải được thiết lập luôn luôn lớn hơn vận tốc quay của trục chính mang phôi., B. Phải tồn tại một chuỗi liên kết động từ trục chính đến trục vít me sao cho: Trục chính quay đúng 1 vòng thì dao tịnh tiến một khoảng bằng đúng bước ren (P)., C. Dao tiện ren bắt buộc phải thực hiện phối hợp đồng thời cả chuyển động chạy dao dọc trục và chuyển động chạy dao hướng kính cắt sâu vào lõi chi tiết., D. Vận tốc cắt tại mũi dao tiện phải được duy trì ở mức biến thiên tuần hoàn theo hàm hình sin để tạo ra đường xoắn ốc trên phôi., Khi thiết lập quy trình công nghệ phay các bề mặt phôi đúc hoặc phôi rèn thô (trên bề mặt vẫn còn nguyên lớp vảy oxit cứng và bùn cát đúc), người kỹ sư thường bắt buộc phải chỉ định phương pháp "Phay nghịch" thay vì "Phay thuận" cho nguyên công phá thô. Nguyên nhân công nghệ của quyết định này là gì?, A. Vì phay nghịch tạo ra thành phần lực cắt hướng xuống dưới, giúp ép chặt phôi đúc có hình dáng gồ ghề vào sát mặt đồ gá mà không cần kẹp chặt., B. Vì phay nghịch, răng dao bắt đầu cắt từ phía dưới bề mặt kim loại sạch bên trong và hất ngược lên, tránh việc lưỡi cắt va đập trực tiếp vào lớp vỏ cứng thô ráp., C. Vì lượng dư của phôi đúc rất lớn, việc áp dụng phay nghịch sẽ giúp lưỡi cắt thoát nhiệt nhanh hơn, tránh làm chảy dẻo bề mặt chi tiết., D. Vì phay nghịch có khả năng tự động khử được các khe hở cơ khí của trục vít - đai ốc trên các máy phay vạn năng đã cũ., Trong sản xuất hàng loạt lớn và hàng khối, để gia công đồng thời hai mặt bích (mặt bên) song song của một chi tiết (ví dụ: tay biên, càng gạt) nhằm đạt năng suất cao và đảm bảo dung sai khoảng cách giữa hai mặt, giải pháp công nghệ nào sau đây là tối ưu nhất?, A. Sử dụng đồ gá bàn quay phân độ, gia công xong mặt thứ nhất, xoay bàn máy để tiếp tục phay mặt thứ hai bằng dao phay ngón., B. Sử dụng phương pháp phay tổ hợp với một bộ gồm hai dao phay đĩa được gá cách nhau một khoảng cách cố định trên cùng một trục gá dao., C. Sử dụng máy phay CNC 5 trục hiện đại để dao tự động nội suy cắt xung quanh chi tiết mà không cần phải thay đổi vị trí đồ gá kẹp phôi., D. Áp dụng phương pháp cắt thử, dùng dao phay mặt đầu hớt từng lớp mỏng, liên tục tháo phôi ra khỏi máy để đo bằng thước kẹp cho đến khi đạt khoảng cách., Khi gia công các "rãnh then kín" (chiều dài của rãnh then nằm trọn ở đoạn giữa của thân trục, không thoát phoi ra hai mặt đầu) trên các trục truyền động, công nghệ tạo hình nào sau đây là lựa chọn hợp lý nhất?, A. Sử dụng dao phay đĩa trên máy phay nằm ngang, thực hiện bước tiến dao hướng kính thẳng từ trên xuống vào giữa đường tâm trục., B. Sử dụng dao phay mặt đầu có đường kính lớn hơn chiều dài rãnh then, thực hiện phay một lần duy nhất bao trùm toàn bộ rãnh then., C. Sử dụng dao phay ngón, thực hiện bước tiến dao hướng kính để đạt chiều sâu, sau đó chạy dao tịnh tiến dọc theo chiều dài rãnh then., D. Sử dụng một hệ thống dao bào tạo hình, liên tục bào khứ hồi dọc trục cho đến khi đạt biên dạng chiều rộng và chiều sâu của rãnh then., Xét về mặt công nghệ tạo hình, tại sao phương pháp "Bào giường" lại thường được ưu tiên hơn phương pháp Phay khi gia công tinh các rãnh trượt dẫn hướng (như rãnh chữ V, rãnh đuôi én) có chiều dài rất lớn trên thân băng máy công cụ?, A. Vì dao bào giường có thể bóc tách một lượng dư kim loại lớn trong một lần cắt, đem lại năng suất cao gấp nhiều lần so với dao phay mặt đầu., B. Vì dao bào tịnh tiến thẳng, vạch ra đường sinh là một đường thẳng tốt hơn, không để lại vết nhấp nhô hình cung tuần hoàn trên bề mặt như dao phay quay tròn, giúp rãnh trượt đạt độ thẳng và diện tích tiếp xúc cao hơn., C. Vì máy bào giường có cấu trúc đầu mang dao dạng công-xôn, cho phép dễ dàng luồn dao vào bên trong các hốc khuất của thân băng máy., D. Vì quá trình gia công bào diễn ra hoàn toàn ở trạng thái nguội khô, không sinh nhiệt, nên băng máy không bị biến dạng nhiệt., Khi gia công, để đạt được độ nhẵn bóng bề mặt cao (gia công tinh) trên các mặt phẳng vật liệu gang bằng máy bào giường, thường áp dụng kỹ thuật tạo hình đặc thù "Bào rộng bản". Bản chất tạo hình của kỹ thuật này là gì?, A. Sử dụng dao bào có bán kính mũi dao rất nhỏ, kết hợp với lượng chạy dao ngang (S) rất bé để cắt gọt từng lớp phoi mỏng., B. Tăng tốc độ hành trình cắt (V) lên mức cực đại để nung chảy dẻo bề mặt lớp gang, giúp mũi dao trượt êm và san phẳng các nhấp nhô tế vi., C. Sử dụng một đài dao gắn hàng chục mũi dao bào tiêu chuẩn xếp nối tiếp nhau, mỗi mũi dao gọt đi một lượng dư nhỏ trong cùng một hành trình kép., D. Sử dụng dao bào có lưỡi cắt phụ phẳng và rộng hơn lượng chạy dao (S), thực hiện lượng chạy dao ngang lớn để hớt đi các nhấp nhô tế vi trên mặt phẳng trong một vài đường chuyển dao.., Nhám Rz bề mặt giảm (tinh hơn) sẽ có tác động như thế nào đến tính chống mỏi (độ bền mỏi) của chi tiết máy?, A. Làm giảm độ bền mỏi do không còn các nhấp nhô để phân tán lực., B. Cho phép nâng cao độ bền mỏi của chi tiết., C. Không ảnh hưởng đến độ bền mỏi, chỉ ảnh hưởng đến độ mòn., D. Làm chi tiết dễ bị nứt gãy hơn dưới tác dụng của tải trọng thay đổi., Trạng thái và tính chất cơ lý của lớp bề mặt gia công chi tiết máy KHÔNG được đánh giá thông qua tiêu chí nào sau đây?, A. Độ cứng, B. Ứng suất dư, C. Chiều sâu lớp biến cứng, D. Độ bền mỏi, Lớp kim loại bề mặt bị biến cứng và sinh ra ứng suất dư trong quá trình cắt gọt là kết quả tổng hợp của các hiện tượng vật lý phức tạp nào xảy ra tại vùng cắt?, A. Chỉ do lực ma sát trượt giữa phoi và mặt trước của dao, lực ma sát trượt giữa mặt sau của dao và bề mặt đã gia công., B. Chỉ do sự thay đổi cơ tính của dung dịch trơn nguội khi gặp nhiệt., C. Do sự biến dạng dẻo của kim loại, biến dạng nhiệt và hiện tượng chuyển pha trong cấu trúc kim loại., D. Do sự mài mòn của dụng cụ cắt in lại trên bề mặt phôi., Biện pháp phù hợp để hạn chế lỗi “mòn dao nhưng không bù theo từng chi tiết, kích thước trôi dần” trong phương pháp tự động đạt kích thước là?, A. Giảm lượng chạy dao, B. Thay máy công cụ mới, C. Thiết lập quy trình bù mòn dao theo số chi tiết hoặc theo kiểm tra định kỳ, D. Dùng phôi có độ cứng giảm đi, Lỗi thường gặp nào sau đây thuộc về phương pháp tự động đạt kích thước?, A. Đo sai kích thước khi cắt thử, B. Cữ so dao, cữ chặn, đồ gá điều chỉnh ban đầu không chính xác, C. Phôi có độ nhám cao, độ chính xác thấp, D. Dụng cụ cắt và phôi không chính xác, Để giảm sai số hệ thống cố định, biện pháp nào sau đây là phù hợp nhất?, A. Chuẩn hóa chọn chuẩn, nâng cao độ chính xác chế tạo và lắp ráp máy, dao, đồ gá, điều chỉnh đúng ngay từ đầu, B. Thay dao thường xuyên hơn khi gia công, C. Thay đổi chế độ cắt cho mỗi chi tiết, D. Thay đổi vị trí gá đặt phôi liên tục

Leaderboard

Visual style

Options

Switch template

Continue editing: ?