Điền dạng đúng của động từ "to be": "Miss Sarah ___________ an English teacher at our school.", to be, being, is, are, Chọn dạng phủ định viết tắt đúng của câu dưới đây: "Lan and Hoa ___________ students.", isn't, aren't, don't, doesn't, Điền từ thích hợp vào chỗ trống: "My mother usually ___________ to work by car.", go, to go, going, goes, Chọn từ thích hợp để hoàn thành câu phủ định với động từ thường: "She ___________ have a car.", don't, doesn't, isn't, aren't, Chọn trợ động từ đúng cho câu hỏi dưới đây: "___________ he watch cartoons before he goes to school?", Is, Are, Do, Does, Câu "They drive to the office every day" diễn tả cách sử dụng nào của thì hiện tại đơn?, Chân lý hiển nhiên, Lịch trình rõ ràng, Thói quen hiện tại, Cảm xúc, cảm giác, Câu "The Earth goes around the Sun" thể hiện cách dùng nào?, Thói quen hiện tại, Chân lý hiển nhiên, Lịch trình rõ ràng, Cảm xúc nhất thời, Câu nào dưới đây diễn tả sự việc sẽ xảy ra theo lịch trình, thời gian biểu rõ ràng?, Minh is happy., She feels excited., They drive daily., The plane takes off at 6 a.m today., Câu "She feels very excited" thuộc cách dùng nào của thì hiện tại đơn?, Cảm xúc, cảm giác, Sự thật hiển nhiên, Thói quen lặp lại, Lịch trình tàu xe, Từ nào sau đây không nằm trong nhóm các trạng từ chỉ tần suất xuất hiện trong dấu hiệu nhận biết của thì hiện tại đơn trong bài?, always, sometimes, frequently, tomorrow, Các cụm từ như "every day, weekly, once a week, twice a month" là dấu hiệu nhận biết của thì nào?, Hiện tại tiếp diễn, Hiện tại đơn, Quá khứ đơn, Tương lai đơn, Với các động từ thông thường (hầu hết các động từ) như "work", ta chia động từ ở ngôi thứ ba số ít (he/she/it) bằng cách nào?, Thêm es, Thêm s, Đổi thành ies, Giữ nguyên, Động từ tận cùng bằng các đuôi "o, x, z, s, ss, sh, ch" (ví dụ: go, watch) khi đi với chủ ngữ số ít sẽ được thêm:, s, es, ies, sies, Động từ "fly" tận cùng bằng một phụ âm + "y". Khi chia với chủ ngữ số ít (he/she/it), ta chia thế nào?, flys, flyes, flies, flyies, Động từ "say" tận cùng là "y" nhưng đứng trước "y" là một nguyên âm (a). Ta áp dụng quy tắc nào để thêm đuôi?, Bỏ y thêm ies, Thêm es, Thêm s, Giữ nguyên, Đuôi "-s" trong từ "stops" (/stɒps/) được phát âm là:, /s/, /iz/, /z/, /d/, Các từ có tận cùng bằng các chữ cái -s, -ss, -ch, -sh, -x, -z, -ge... (ví dụ: misses, watches) có đuôi -es phát âm là:, /s/, /z/, /iz/, /t/, Động từ "travels" (/ˈtrævlz/) có đuôi "-s" được phát âm là:, /s/, /iz/, /z/, /es/, Điền dạng đúng của động từ trong ngoặc: "I ____________ (not visit) my parents very often.", not visit, doesn't visit, don't visit, am not visit, Điền dạng đúng của động từ để chỉ lịch trình: "The train _________ (leave) Plymouth at 11.30...", leave, leaves, is leaving, to leave

Unit 1_Grammar

Leaderboard

Visual style

Options

AI Enhanced: This activity contains content generated by AI. Learn more.

Switch template

Continue editing: ?