Trong chăn nuôi, việc sử dụng giống tốt có ảnh hưởng như thế nào đến hiệu quả sản xuất, . Làm tăng chi phí con giống ban đầu, Không ảnh hưởng nhiều vì còn phụ thuộc vào kỹ thuật chăm sóc., Chỉ quan trọng trong chăn nuôi công nghiệp, . Góp phần quyết định năng suất, chất lượng sản phẩm và hiệu quả kinh tế, Một trong những vai trò của giống vật nuôi là, quyết định tuổi thọ của vật nuôi, làm giảm nhu cầu sử dụng thuốc thú y., là cơ sở để tạo ra sản phẩm chăn nuôi phù hợp với yêu cầu thị trường., là yếu tố duy nhất ảnh hưởng đến tốc độ sinh trưởng của vật nuôi, Chọn giống vật nuôi dựa vào hình dáng bên ngoài của vật nuôi là dựa vào tiêu chí, ngoại hình., khả năng sản xuất., thể chất., khả năng sinh trưởng, phát dục, Sức sản xuất của vật nuôi có thể là, tốc độ tăng khối lượng cơ thể., khả năng sinh sản., tốc độ phát triển hoàn thiện., khả năng tiêu tốn thức ăn., Chọn phát biểu không đúng về thể chất của vật nuôi, thể chất được đánh giá dựa vào tốc độ tăng khối lượng cơ thể, thể chất là chất lượng bên trong cơ thể vật nuôi., thể chất có liên quan đến sức sản xuất và khả năng thích nghi với điều kiện môi trường sống của vật nuô, thể chất được hình thành bở tính di truyền và điều kiện phát triển cá thể của vật nuôi., Chỉ tiêu nào sau đây không phải là chỉ tiêu sinh trưởng dùng trong chọn giống vật nuôi, . Khối lượng sơ sinh., Tốc độ lớn., Màu lông., Khối lượng lúc trưởng thành, Trong chọn giống vật nuôi, chỉ tiêu sinh sản bao gồ, . sức đề kháng, tốc độ tăng trưởng., tuổi phối giống lần đầu, số con/lứa, màu lông, hình thái bên ngoài., . tỷ lệ sống và khả năng thích nghi., Chỉ tiêu chất lượng sản phẩm ở lợn thường được đánh giá qu, Số lượng con sinh ra mỗi lứa., Tỷ lệ nạc, mỡ trong thân thịt., Tốc độ tăng trọng, Độ dài thân và vòng ngực., Chọn giống vật nuôi thường căn cứ vào, tên gọi của giống và màu lông, chỉ tiêu sinh trưởng, sinh sản và chất lượng sản phẩm, giá trị con giống ngoài thị trường., sở thích cá nhân người nuôi., Có các phương pháp chọn giống vật nuôi nào?, Chọn lọc cá thể và chọn lọc hàng loạt., Chọn lọc cá thể và nhân giống thuần chủng., Chọn lọc hàng loạt và lai tạo giống., Chọn lọc cá thể và chọn lọc quần thể., Phương pháp nào sau đây là phương pháp chọn lọc giống vật nuôi, lai kinh tế, kiểm tra năng suất cá thể, nhân giống vô tính, Chuyển gene., Chọn giống dựa trên năng suất cá thể của chính con vật nuôi đó là phương pháp, kiểm tra năng suất cá thể., . kiểm tra đời sau., đánh giá ngoại hình., . ghi chép phả hệ., Phương pháp chọn giống vật nuôi bằng cách đánh giá năng suất của con cháu thuộc đời sau, phối giống trực tiếp, kiểm tra đời sau, lai tạo giống mới., tạo giống siêu thịt, Hai phương pháp chọn giống vật nuôi phổ biến hiện nay là, lai kinh tế và cải tạo giống , kiểm tra năng suất cá thể và kiểm tra đời sau, cải tạo chuồng trại và tiêm phòng dịch bệnh, lai giống và tiêm vaccin., Thế nào là chọn lọc hàng loạt?, Chọn lọc hàng loạt là dựa vào ngoại hình, các chỉ tiêu về khả năng sản xuất của đàn vật nuôi để chọn ra những các thể tốt nhất phù hợp với mục tiêu chọn lọc để làm giống., Chọn lọc hàng loạt là chỉ dựa vào ngoại hình để chọn ra những các thể tốt nhất phù hợp với mục tiêu chọn lọc để làm giống., Chọn lọc hàng loạt là chỉ dựa vào chỉ tiêu về khả năng sản xuất của đàn vật nuôi để chọn ra những các thể tốt nhất phù hợp với mục tiêu chọn lọc để làm giống., Chọn lọc hàng loạt là dựa vào gen của đàn vật nuôi để chọn ra những các thể tốt nhất phù hợp với mục tiêu chọn lọc để làm giống, Đặc điểm của chọn lọc hàng loạt là, Nhanh gọn., Tốn kém., . Khó thực hiện, Sử dụng để chọn gia cầm đực sinh sản., Phương pháp chọn giống nào dựa trên khả năng sinh trưởng, sinh sản, cho sản phẩm của bản thân vật nuôi?, . Kiểm tra đời sau., Lai tạo giống mới., Kiểm tra năng suất cá thể, Cải tạo giống địa phương., Phương pháp kiểm tra năng suất cá thể có đặc điểm nổi bật nào, Dễ thực hiện, áp dụng phổ biến ở cơ sở, Chỉ đánh giá qua đời con., Được dùng chủ yếu trong chọn giống cây trồng, Cần nhiều thiết bị hiện đại, phức tạ, Phương pháp nào đánh giá năng suất của con cháu để chọn cá thể tốt?, . Kiểm tra ngoại hình., Kiểm tra đời sau, . Đánh giá theo cảm tính., . Kiểm tra điều kiện chuồng trại., Đặc điểm của phương pháp kiểm tra đời sau là, chỉ cần một thế hệ để đánh giá, thời gian ngắn, kết quả nhanh., cần thời gian dài và điều kiện nuôi dưỡng nghiêm ngặt, không áp dụng cho vật nuôi lấy sữa., Ưu điểm của phương pháp chọn lọc hàng loạt là, . theo dõi chính xác đặc điểm di truyền qua nhiều đời., dễ áp dụng, tiết kiệm chi phí và thời gian, yêu cầu kỹ thuật cao và tốn nhiều công sức., . giúp nhân nhanh vật nuôi có gen đột biến., Nhược điểm của phương pháp chọn lọc hàng loạt là, . không có giá trị thực tiễn trong chọn giống., độ chính xác không cao do không đánh giá được di truyền, làm mất đa dạng di truyền trong đàn, . khó áp dụng cho nhóm vật nuôi sinh sản, Ưu điểm của phương pháp chọn lọc cá thể là, dễ thực hiện, không cần theo dõi thế hệ sau, áp dụng cho mọi giống vật nuôi., độ chính xác cao vì theo dõi cả bản thân và đời con., không cần xác định đặc điểm giống, Nhược điểm của phương pháp chọn lọc cá thể là, chỉ dùng được cho vật nuôi nhỏ, tốn thời gian, công sức và chi phí để theo dõi nhiều đời., không áp dụng được trong thực tiễn sản xuất., không cần xây dựng hệ thống phối giống., Nhân giống vật nuôi gồm 2 phương pháp phổ biến là, nhân giống thuần chủng và lai giống., lai kinh tế và lai cải tạo., . lai cải tạo và lai cải tiến., lai cải tiến và lai xa., Phương pháp dùng một giống cao sản để cải tạo một cách cơ bản một giống khác khi giống này không đáp ứng được yêu cầu của sản xuất, là phương pháp, . nhân giống thuần chủng., lai kinh tế., lai cải tạo., Lai xa., Phương pháp cho giao phối giữa con đực và con cái khác giống để tạo con lai có sức sản xuất cao, là phương pháp, nhân giống thuần chủng., lai kinh tế., . lai cải tạo., lai xa, Thụ tinh nhân tạo là, quá trình trứng và tinh trùng được kết hợp với nhau trong môi trường ống nghiệm., công nghệ hỗ trợ sinh sản bằng cách lấy tinh dịch từ con đực để pha loãng và bơm vào đường sinh dục của con cái., quá trình đưa phôi từ các thể cái này vào cá thể cái khác, phôi vẫn sống và phát triển bình thường trong cơ thể nhận phôi., việc sử dụng kĩ thuật nhân bản từ tế bào sinh dưỡng để tạo ra vật nuôi., Lai kinh tế là, . lai giữa các cá thể của hai loài khác nhau với mục đích tạo ra ưu thế lai với những đặc điểm tốt hơn bố mẹ., phương pháp lai khi mà vật nuôi chỉ có được một số đặc điểm tốt nhưng vẫn còn một vài đặc điểm chưa tốt cần cải tạo để giống vật nuôi trở nên hoàn thiện hơn., . phương pháp lai khi mà vật nuôi đã đáp ứng đủ nhu cầu nhưng vẫn còn một vài đặc điểm chưa tốt cần cải tiến., phương pháp lai giữa các cá thể khác giống để tạo ra con lai có khả năng sản xuất cao hơn., Lai xa là, phương pháp lai giữa các cá thể giống để tạo ra con lai có khả năng sản xuất cao hơn., phương pháp lai khi mà vật nuôi chỉ có được một số đặc điểm tốt nhưng vẫn còn một vài đặc điểm chưa tốt cần cải tạo để giống vật nuôi trở nên hoàn thiện hơn., lai giữa các cá thể của hai loài khác nhau với mục đích tạo ra ưu thế lai với những đặc điểm tốt hơn bố mẹ., lai giữa các cá thể của hai loài khác nhau với mục đích tạo ra ưu thế lai với những đặc điểm tốt hơn bố mẹ., Trong các ý sau, hãy chỉ ra mục đích của lai giống?, Tăng số lượng cá thể của giống., Bảo tồn quỹ gen vật nuôi bản địa đang có nguy cơ tuyệt chủng., nhận được ưu thế lai làm tăng sức sống, khả năng sản xuất ở đời con, nhằm tăng hiệu quả chăn nuôi., Duy trì và cải tiến năng suất và chất lượng của giống., Mục đích chính của phương pháp nhân giống thuần chủng là gì, Tạo ra đời con có nhiều đặc điểm mới lạ, Duy trì và củng cố những đặc tính tốt của giống gốc, Kết hợp ưu điểm của hai dòng khác nhau, Tạo ra con lai có sức sống cao., Mục đích chính của phương pháp lai cải tạo là gì?, Tạo ra giống mới hoàn toàn, . Nâng cao chất lượng giống địa phương bằng cách lai với giống cao sản, Bảo tồn nguồn gen quý hiếm, Loại bỏ hoàn toàn giống cũ., Đặc điểm cơ bản của phương pháp nhân giống thuần chủng là, lai giữa hai cá thể có đặc điểm khác nhau., cho giao phối giữa các cá thể cùng giống, có kiểu gen giống nhau, lai giữa các giống không cùng loài., tạo con lai bằng phương pháp cấy truyền phôi., Phương pháp lai kinh tế được thực hiện bằng các, cho giao phối giữa hai dòng hoặc giống khác nhau để tận dụng ưu thế lai, . lai giữa hai con cùng giống có năng suất cao., lai giữa vật nuôi bố mẹ có cùng đặc điểm, lai xa để tạo giống mới., Mục tiêu chính của phương pháp lai cải tạo là, bảo tồn giống thuần, tạo ra giống lai có khả năng kháng bệnh., cải thiện giống vật nuôi địa phương bằng cách lai với giống cao sản., lai giống để thay đổi hoàn toàn kiểu gene., Phương pháp lai xa trong chăn nuôi là, Lai giữa các giống vật nuôi thuộc hai loài khác nhau nhưng gần nhau về mặt di truyền, Lai giữa hai cá thể cùng giống nhưng khác dòng, Lai giữa các vật nuôi trong cùng đàn., Lai giữa các giống vật nuôi thuộc hai loài khác nhau khu vực địa lí., Nhược điểm của phương pháp lai kinh tế là, không thể dùng con lai để làm giống., có thể dùng con lai làm giống., con lai có ưu thế lai không cao., Con lai có ưu thế lai cao., Nhược điểm của phương pháp lai xa là, con lai hữu thụ, con lai bất thụ., con lai có ưu thế lai cao., dễ tiến hành., Điểm bất lợi của phương pháp lai xa là gì?, Chi phí sản xuất thấp, Dễ duy trì tính trạng tốt qua nhiều thế hệ, Đời con có thể biểu hiện tính trạng không mong muốn., Không cần chọn lọc vật nuôi bố mẹ., Phương pháp lai kinh tế được áp dụng phổ biến vì, dễ thực hiện và không cần kiến thức chuyên môn., không cần chọn lọc con lai, giúp duy trì thuần chủng, đời con có năng suất cao nhờ ưu thế lai., “Trong cùng một điều kiện nuôi dưỡng, chăm sóc, dê Bách Thảo cho sản lượng sữa thấp hơn dê Alpine” thể hiện vai trò gì của giống vật nuôi?, . Giống vật nuôi quyết định đến năng suất chăn nuôi., Điều kiện chăm sóc kém, nhưng giống tốt thì sản phẩm chăn nuôi vẫn tốt., Điều kiện chăm sóc kém, nhưng giống tốt thì năng suất chăn nuôi vẫn cao., Giống vật nuôi quyết định chất lượng sản phẩm chăn nuôi., “Giống lợn Landrace có tỉ lệ thịt nạc cao trong khi đó lợn Ỉ lại có tỉ lệ nạc thấp, tỉ lệ mỡ cao” thể hiện vai trò gì của giống vật nuôi?, Giống vật nuôi quyết định đến năng suất chăn nuôi., Giống vật nuôi quyết định chất lượng sản phẩm chăn nuôi., Điều kiện chăm sóc kém, nhưng giống tốt thì sản phẩm chăn nuôi vẫn tốt., . Điều kiện chăm sóc kém, nhưng giống tốt thì năng suất chăn nuôi vẫn cao., Chọn phát biểu đúng, . Điều kiện chăm sóc kém, nhưng giống tốt thì năng suất chăn nuôi vẫn cao, Điều kiện chăm sóc kém, nhưng giống tốt thì sản phẩm chăn nuôi vẫn tốt., Trong cùng một điều kiện chăm sóc, các giống vật nuôi khác nhau sẽ cho ra năng suất như nhau., Trong cùng một điều kiện chăm sóc, các giống vật nuôi khác nhau sẽ cho ra năng suất khác nhau., Tại sao giống vật nuôi có vai trò quan trọng trong việc nâng cao năng suất chăn nuôi, Vì giống vật nuôi không bị ảnh hưởng bởi điều kiện môi trường, Vì giống tốt thường có giá thành thấp., Vì giống tốt mang đặc điểm di truyền giúp tăng sản lượng thịt, trứng, sữa., Vì giống vật nuôi tốt dễ nuôi và ít bệnh, Một hộ chăn nuôi chọn giống bò sữa có năng suất cao nhưng khả năng thích nghi kém với khí hậu nóng ẩm. Điều này cho thấy, giống vật nuôi hiện nay đều có nhược điểm như nhau, giống vật nuôi cần được lựa chọn phù hợp với điều kiện môi trường, năng suất của giống là yếu tố duy nhất cần xem xét, khí hậu không ảnh hưởng đến khả năng nuôi bò sữa., Vai trò nào sau đây của giống vật nuôi góp phần làm tăng chất lượng sản phẩm chăn nuôi, Giống vật nuôi ăn được nhiều thức ăn., Giống có khả năng cho thịt săn chắc, sữa nhiều đạm, trứng giàu dinh dưỡng, Giống vật nuôi có thể nuôi ở mọi vùng khí hậu., Giống có giá thành rẻ, dễ tìm mua., Một giống lợn có khả năng chống chịu tốt với bệnh dịch và thời tiết khắc nghiệt sẽ giúp người chăn nuôi, dễ bán được giá cao hơn trên thị trường, không cần chăm sóc kỹ vẫn có năng suất cao., . giảm rủi ro, tiết kiệm chi phí phòng trị bệnh và duy trì ổn định đàn giống, . không cần đầu tư xây dựng chuồng trại kiên cố., Vì sao việc lựa chọn giống phù hợp có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với chăn nuôi hộ gia đình, Giúp giảm hoàn toàn chi phí thức ăn và phòng bệnh, . Là yếu tố duy nhất quyết định lợi nhuận, Góp phần tăng năng suất, giảm rủi ro và phù hợp điều kiện chăm sóc tại hộ gia đình, Vì giống tốt luôn có thể nuôi được ở bất cứ nơi đâu., Một hộ gia đình ở miền núi chọn nuôi gà ri (giống địa phương) thay vì gà công nghiệp. Lý do hợp lý nhất cho lựa chọn này là, gà ri cho sản lượng trứng cao vượt trội, gà công nghiệp khó nuôi hơn, gà ri dễ bán hơn tại chợ, gà ri thích nghi tốt với điều kiện tự nhiên và kỹ thuật chăm sóc ở địa phương., Việc lựa chọn giống vật nuôi phù hợp với điều kiện chăn nuôi của địa phương giúp hộ gia đình đạt được điều gì?, Có thể xuất khẩu sản phẩm ra nước ngoài, Tận dụng được nguồn thức ăn sẵn có, tăng hiệu quả kinh tế, . Không cần sử dụng biện pháp phòng bệnh, Không cần cải tiến kỹ thuật chăn nuôi., Ở một vùng quê có điều kiện chăn thả tự nhiên, hộ gia đình nên ưu tiên chọn giống vật nuôi như thế nào?, Giống có khả năng sinh sản cao, nhưng cần chăm sóc kỹ, Giống nhập ngoại có năng suất cao, Giống bản địa có sức chống chịu tốt, phù hợp với hình thức chăn thả, Giống nuôi phổ biến ở thành phố., Vì sao phương pháp chọn lọc cá thể kết hợp kiểm tra đời sau được đánh giá là chính xác hơn so với chọn lọc hàng loạt?, Vì chỉ dựa vào ngoại hình của vật nuôi., Vì đánh giá được cả đặc điểm di truyền thông qua con cháu., Vì dễ thực hiện và tốn ít thời gian, Vì chỉ áp dụng cho giống lai, Một nhược điểm của phương pháp chọn lọc hàng loạt là, không thể áp dụng cho chăn nuôi nông hộ, chỉ dựa trên ngoại hình, không phản ánh đúng tính trạng di truyền., không sử dụng được trong chăn nuôi công nghiệp., không có hiệu quả trong chọn giống vật nuôi., Ưu điểm nổi bật của chọn lọc cá thể là gì?, Ít tốn công theo dõi và ghi chép., Dễ áp dụng cho tất cả giống vật nuôi., . Giúp chọn được cá thể có năng suất cao và đặc điểm mong muốn., Không cần theo dõi thế hệ sau., Trong thực tiễn, vì sao phương pháp chọn lọc hàng loạt vẫn thường được áp dụng ở các cơ sở chăn nuôi nhỏ lẻ?, Vì phương pháp này có độ chính xác cao nhất, Vì dễ thực hiện, ít tốn kém và không đòi hỏi kỹ thuật cao, Vì không cần quan tâm đến năng suất, Vì có thể áp dụng cho mọi loài vật nuôi không cần chọn lọc., Điểm giống nhau giữa chọn lọc hàng loạt và chọn lọc cá thể giống vật nuôi là, chọn kiểu hình nên năng suất không ổn định., để có cơ sở chung là tạo ra giống có năng suất cao đưa vào sản xuất đại trà phục vụ cho nhu cầu con người., dễ tiến hành, không đòi hỏi kĩ thuật cao, tốn thời gian, giá thành rẻ, được áp dụng phổ biến., chọn kiểu gene nên năng suất được ổn định., So với phương pháp chọn lọc hàng loạt, phương pháp chọn lọc cá thể có ưu điểm gì nổi bật?, Thực hiện đơn giản và tiết kiệm chi phí, . Cho kết quả nhanh hơn, . Độ chính xác cao hơn nhờ theo dõi đời con., Phù hợp với vật nuôi có tuổi thọ ngắn., Điểm khác biệt cơ bản giữa chọn lọc hàng loạt và chọn lọc cá thể là gì?, Cả hai đều không cần theo dõi đời con., Chọn lọc hàng loạt dựa trên nhiều cá thể, còn chọn lọc cá thể theo dõi từng cá thể., Chọn lọc cá thể dùng cho cây trồng, còn chọn lọc hàng loạt dùng cho vật nuôi, Chọn lọc hàng loạt chỉ áp dụng cho giống ngoại, Vì sao phương pháp kiểm tra đời sau được xem là có độ chính xác cao nhất trong chọn giống vật nuôi, . Do đánh giá dựa trên kiểu hình bố mẹ, Vì sử dụng kỹ thuật công nghệ cao, Vì đánh giá thông qua năng suất của đời con, Vì tiết kiệm được thời gian chọn lọc., Một trong những nhược điểm của phương pháp kiểm tra đời sau là gì?, Không đánh giá được khả năng di truyền., Cần ít số liệu và thời gian, Khó áp dụng cho gia súc, gia cầm, Tốn thời gian và công sức theo dõi qua nhiều thế hệ., “Lai giữa lợn đực ngoại Yorkshire với lợn cái Móng Cái để tạo ra con lai F1 có khả năng sinh trưởng nhanh, tỉ lệ nạc cao và thích nghi với điều kiện chăn nuôi của Việt Nam.” là ví dụ về phương pháp lai nào?, Lai cải tiến., . Lai thuần chủng., Lai kinh tế phức tạp., . Lai kinh tế đơn giản., Nếu mục tiêu là nhanh chóng cải thiện năng suất giống vật nuôi trong thời gian ngắn, phương pháp chọn giống nào sau đây là phù hợp nhất?, Chọn lọc cá thể., . Chọn lọc hàng loạt., Kiểm tra đời sau., Lai cải tạo., Gia đình bạn muốn duy trì và nâng cao chất lượng của giống gà hiện có qua nhiều thế hệ. Phương pháp chọn giống phù hợp là, lai kinh tế, nhân giống thuần chủng, lai xa, lai cải tạo, Trang trại lợn muốn tạo ra con lai có ưu thế lai vượt trội về tăng trưởng và sức chống chịu. Nên áp dụng phương pháp nào?, chọn lọc cá thể, nhân giống thuần chủng, lai kinh tế, kiểm tra đời sau, Một hộ chăn nuôi muốn phát triển giống bò thịt bằng cách sàng lọc và chọn giữ lại những con có năng suất cao. Phương pháp chọn giống phù hợp là, kiểm tra đời sau, lai xa, chọn lọc hàng loạt, lai cải tạo, Để chọn ra được bò đực giống có khả năng di truyền tốt dựa trên năng suất của con cháu nó, người ta nên dùng phương pháp:, chọn lọc cá thể, lai xa, nhân giống thuần chủng, kiểm tra đời sau, Trong chọn giống vật nuôi, công nghệ cấy truyền phôi giúp đạt được mục tiêu nào sau đây?, sản xuất hàng loạt con lai có ưu thế lai, nhanh chóng nhân giống con vật có đặc tính di truyền tốt, thay đổi giới tính con vật theo nhu cầu sản xuất, tạo ra giống mới nhờ kết hợp nhiều nguồn gen, Công nghệ xác định giới tính phôi sớm mang lại lợi ích gì cho sản xuất chăn nuôi?, Duy trì tính trạng của giống quý hiếm., . Tạo ra thế hệ con có kiểu hình đồng nhất, Giảm chi phí chăn nuôi do chọn được giới tính phù hợp nhu cầu, Cải thiện sức đề kháng của vật nuôi., Khi cần xác định gene chịu trách nhiệm cho tính trạng mong muốn, người ta thường sử dụng công nghệ nào sau đây?, cấy truyền phôi, chỉ thị phân tử, thụ tinh nhân tạo, nhân giống thuần chủng, Thụ tinh ống nghiệm kết hợp với cấy truyền phôi được ứng dụng trong chọn giống vật nuôi nhằm, Đảm bảo tỷ lệ con đực và con cái luôn cân bằng, Hạn chế dịch bệnh truyền nhiễm trong chăn nuôi, Nâng cao khả năng sinh sản tự nhiên của con giống, Tạo ra nhiều phôi từ vật nuôi cái có năng suất cao, sau đó chuyển vào con cái mang thai., Ứng dụng cấy truyền phôi trong chăn nuôi có vai trò chủ yếu nào sau đây, Giảm chi phí thức ăn cho vật nuôi., Giảm nguy cơ dịch bệnh do vật nuôi tiếp xúc môi trường, Tăng số lượng con giống có chất lượng cao từ một cá thể mẹ, Tăng khả năng sinh trưởng của vật nuôi trong điều kiện tự nhiên., Thụ tinh trong ống nghiệm ở vật nuôi giúp đạt mục tiêu nào sau đây?, Tăng tỷ lệ sống của con non sau sinh., Kiểm soát chính xác chất lượng môi trường nuôi, Kết hợp được vật nuôi đực và cái ở khoảng cách xa nhau, Tăng hàm lượng dinh dưỡng trong thức ăn cho vật nuôi., Công nghệ xác định giới tính phôi vật nuôi giúp đạt được lợi ích gì trong chăn nuôi, Rút ngắn thời gian mang thai, Tăng hiệu quả sản xuất theo hướng chuyên hóa (như lấy trứng, sữa, thịt), Nâng cao sức đề kháng tự nhiên của vật nuôi, . Giảm chi phí xây dựng chuồng trại., Ý nghĩa lớn nhất của việc ứng dụng chỉ thị phân tử trong chọn giống vật nuôi là:, Giảm chi phí chăm sóc con giống., Nhận biết chính xác vật nuôi mang gen tốt ngay từ giai đoạn sớm, Tăng sản lượng thịt nhờ khẩu phần ăn tối ưu, . Phân biệt vật nuôi theo nguồn gốc địa lý., Trong chọn lọc hàng loạt, công nghệ sinh học hỗ trợ hiệu quả nhất thông qua việc, phân tích cấu trúc ngoại hình của từng cá thể trong đàn., . tạo ra các giống lai có sức sản xuất cao, . ứng dụng chỉ thị phân tử để sàng lọc đàn giống theo đặc điểm gene., tăng số lượng cá thể bằng nhân bản vô tính., Trong chọn lọc cá thể, ứng dụng nào sau đây của công nghệ sinh học giúp tăng độ chính xác khi đánh giá di truyền?, . Cấy truyền phôi để nhân nhanh cá thể tốt., Quan sát biểu hiện ngoại hình và năng suất, Xác định gen mục tiêu bằng kỹ thuật chỉ thị phân tử, Sử dụng hormone kích thích sinh trưởng., Điểm khác biệt chính khi ứng dụng công nghệ sinh học vào chọn lọc cá thể so với hàng loạt là, chọn lọc cá thể không sử dụng chỉ thị phân tử, chọn lọc cá thể kết hợp sâu hơn với bản đồ gen từng con vật, chọn lọc hàng loạt đắt đỏ hơn., chọn lọc hàng loạt yêu cầu nhân bản vô tính., Khi áp dụng thụ tinh ống nghiệm và cấy truyền phôi, phương pháp chọn lọc phù hợp nhất là, chọn lọc hàng loạt với đối tượng nuôi công nghiệp, chọn lọc cá thể đối với cá thể cái ưu tú., không cần chọn lọc vì đã là vật nuôi lai tạo., chọn lọc ngẫu nhiên qua nhiều thế hệ., Ứng dụng công nghệ xác định giới tính phôi phù hợp nhất trong, chọn lọc cá thể nhằm cải thiện sinh sản, . chọn lọc hàng loạt nhằm định hướng mục tiêu sản xuất, chọn giống theo đặc điểm hình thái., loại bỏ hoàn toàn phôi đực trong mọi tình huống, Phương pháp nhân giống thuần chủng có ưu điểm nổi bật nào dưới đây?, Tạo ra con lai có ưu thế lai rõ rệt., Góp phần bảo tồn và phát triển nguồn gen quý của giống., Giúp tăng khả năng thích nghi trong điều kiện môi trường thay đổi, Rút ngắn thời gian sinh trưởng của vật nuôi., Nhược điểm chính của phương pháp nhân giống thuần chủng là gì?, Dễ xảy ra sự đồng huyết, làm giảm chất lượng giống., Tốn nhiều chi phí để lai tạo giống mới, . Không thể áp dụng cho vật nuôi bản địa., Làm mất khả năng sinh sản tự nhiên của vật nuôi., Ưu điểm nổi bật của phương pháp lai giống kinh tế là, phù hợp với việc tạo ra giống có khả năng chống chịu tốt hơn, tạo ra thế hệ con có tính trạng ưu việt nhưng không cần giữ giống lâu dài, bảo tồn tốt nhất nguồn gen quý hiếm, áp dụng chủ yếu trong chọn giống cây trồng., Một hạn chế của phương pháp lai xa trong chăn nuôi là, dễ gây thoái hóa giống ngay từ thế hệ F1, không tạo ra được sự đa dạng di truyền., có thể làm mất tính thích nghi của con lai trong điều kiện địa phương, chỉ áp dụng cho gia súc nhỏ, không dùng cho gia cầm.

Leaderboard

Visual style

Options

Switch template

)
Continue editing: ?