Câu 1: Nếu a và b là các allele đột biến, allele trội A và B là trội hoàn toàn thì cơ thể nào sau đây là thể, aaBb, AaBB, AABB, AaBb, Đột biến điểm là loại đột biến, A. Liên quan đến một gene trên nhiễm sắc thể., B liên quan đến một cặp nucleotide trên gene., C. xảy ra ở đồng thời nhiều điểm trên gene., D. ít gây hậu quả nghiêm trọng., Đột biến gene là những biến đổi, trong cấu trúc của gene, liên quan đến một hoặc một số nucleotide tại một điểm nào đó trên DNA, vật chất di truyền ở cấp độ phần tử hoặc cấp độ tế bào., C trong cấu trúc của gene, liên quan đến 1 hoặc 1 số cặp nucleotide tại một điểm nào đó trên DNA., D. trong cấu trúc của nhiễm sắc thể, xảy ra trong quá trình phân chia tế bào., : Khi nói về đột biến gene, phát biểu nào sau đây không đúng?, . Đột biến gene là những biến đổi trong cấu trúc của gene., Đột biên gene làm thay đồi vị trí của gene trên nhiễm sắc thể, Đột biên gene làm xuất hiện các allele khác nhau trong quần thể., . Đột biến gene có thể gây hại nhưng cũng có thê vô hại hoặc có lợi cho thể đột biên., : Phát biểu nào sau đây là đúng vê thê đột biên?, Thể đột biến là cơ thể mang đột biến đã biểu hiện ra kiểu hình., Thể đột biến là cơ thể mang đột biến nhưng chưa biểu hiện ra kiểu hình., Thể đột biến là cơ thể mang đột biến nhưng không bao giờ biểu hiện ra kiểu hình., Thể đột biến là cơ thể mang biến dị tổ hợp được biểu hiện ra kiểu hình., Quy trình tạo ra những tế bào hoặc sinh vật có gene bị biến đổi, có thêm gene mới, từ đó tạo ra các cơ thể với những đặc điểm mới được gọi là, công nghệ tế bào., công nghệ enzyme , công nghệ gen, công nghệ vi sinh vật, Để tạo ra các giống, chủng vi khuẩn có khả năng sản xuất trên quy mô công nghiệp các chế phẩm sinh học như amino acid, vitamin, enzyme, hormone, kháng sinh..., người ta sử dụng, A. kĩ thuật di truyền, B. đột biến nhân tạo, C. Công nghệ tế bào., D. Các phương pháp lai , Những công nghệ nào sau đây thuộc về công nghệ gene?, Công nghệ DNA tái tô hợp và kĩ thuật nuôi cây mô., Công nghệ tạo sinh vật biên đôi gene và kĩ thuật cây truyền phôi., Công nghệ DNA tái tố hợp và công nghệ tạo sinh vật biến đổi gene., tái tổ hợp và kĩ thuật tạo giống bằng phương pháp gây đột biến., Mục đích của công nghệ gene là tạo ra, tế bào hoặc sinh vật có kích thước lớn hơn mức bình thường., các sinh vật mang các các đặc điêm mới thông qua lai hữu tính., tế bào, sinh vật có gene biểu hiện thành các tính trạng theo mong muốn., DNA tái tố hợp và cho chúng tự tạo ra sản phâm ngay trong ông nghiệm (In vitro)., Kĩ thuật chuyển gene là kĩ thuật tác động lên vật chất di truyền ở cấp độ, phân tử, tế bào, quần thể, cơ thể, Thao tác nố boạn D G quản hảo cho vào DNA plasmid tạo DYNA tá tổ hợp được thục hiện, ligase, restrictase, DNA polymerase, amylase, Trong kĩ thuật tạo DNA tái tổ hợp, để tạo ra đầu dính phù hợp giữa gene cần chuyển và thể truyền, người ta đã sử dụng cùng một loại enzyme cắt giới hạn có tên làTrong kĩ thuật tạo DNA tái tổ hợp, để tạo ra đầu dính phù hợp giữa gene cần chuyển và thể truyền, người ta đã sử dụng cùng một loại enzyme cắt giới hạn có tên là, RNA polymerase, Restrictase, DNA polymerase, ligase , : Trong trường hợp các gene phân li độc lập, tô hợp tự do. Cá thê có kiêu gene AaBb giảm phân bình thường có thể tạo ra, 8 loại giao tử, 4 loại giao tử, 2 loại giao tử , 16 loại giao tử , Theo lý thuyết , cơ thể có kiểu gen aaBb giảm phân bình thường tạo ra giao tử ab chiếm tỉ lệ, 25%, 12,5%, 50%, 75%, : Ở cà chua, gene A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định quả vàng. Phép lai nào sau đây cho F1 có tỉ lệ kiểu hình là 3 quả đỏ:1 quả vàng, AA x aa, Aa x aa, Aa x Aa, AA x Aa, Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con gồm toàn kiểu gene dị hợp?, . Aa x Aa., AA x aa., AA x aa., AA x Aa, , A. (2)- (4)-(3)-(5)-(1)., B. (3)- (4)-(2)-(5)-(1)., C. (2)- (3)-(4)-(5)-(1)., D. (3)- (4)-(5)-(1)-(2)., Phép lai nào sau đây được gọi là phép lai phân tích?, Aa X aa., AA X AA., AA X Aa, . Aa X Aa., : Cơ thể có kiểu gene nào sau đây khi giảm phân cho nhiều loại giao tử nhất?, . AaBbDd, . AabbDD., aaBBDd., AaBbDD., Theo tí thuyết, cơ thể có kiểu gene AabbDD giảm phân bình thường sẽ sinh ra giao tử AbD với tỉ lệ bao nhiêu Theo lí thuyết, cơ thể có kiểu gene AabbDD giảm phân bình thường sẽ sinh ra giao tử AbD với tỉ lệ bao nhiêu, 50%, 10%, 12,5%, 25%, Trong trường hợp các gene phân li độc lập, tác động riêng rẽ và các allele trội là trội hoàn toàn, phép lai: AaBbCcDd X AaBbCcDd cho tỉ lệ kiểu hình A-bbC-D- ở đời con là bao nhiêu?, 27/256, 3/256, 1/16, 81/256, Khoảng cách giữa các gene trên một NST trong bản đồ liên kết được tính thông qua, tần số hoán vị gene., khoảng cách vật lý giữa các gene, . chiều dài của các gene, chiều dài của một NST., Trong công tác gống, người ta có thể dựa vào bản đô di truyền đê, rút ngăn thời gian chộn đôi giao phôi, rút ngăn thời gian chọn giồng., xác minh thành phần và trật tự sắp xêp các nucleotide tren mọt gene., chứng minh độ thuần chủng của giống đang nghiên cứu., xác định mối quan hệ trội, lặn giữa các gene trên một NST., cho các kiểu gen sau. Có bao nhiêu kiểu gene khi giảm phân có thể xảy ra trao đổi cheo , 4, 3, 1, 2, Một cá thể có kiểu gene bd giảm phân tạo ra 4 loại giao tử. Biết trong quá trình giảm phân không xảy ra đột biến. Tỉ lệ giao tử Bd có thể lầ, 20%, 30%, 40%, 50%, Theo thí nghiệm của Correns với cây hoa phấn, nếu phép lai thuận giữa cây mẹ lá xanh và cây cha lá đốm cho kết quả F1 là 100% lá xanh, thì phép lai nghịch giữa cây mẹ lá đồm và cây cha lá xanh sẽ cạo kết quả F1 là gì?, 100% lá đốm , 100% lá xanh, 50% lá xanh, 50% lá đốm, 75% lá xanh, 25% lá đốm , Câu 29. Kiểu hình được tạo thành nguyên nhân nào?, Do bố truyền cho qua quá trình giảm phân và thụ tinh., Kết quả của sự tương tác giữa kiểu gene với môi trường., . Do mẹ truyền cho qua quá trình giảm phân và thụ tinh, Kết quả tổ hợp các tính trạng có chọn lọc của bố và mẹ., Mức phản ứng là gì?, A. Là giới hạn phản ứng của kiểu hình trong điều kiện môi trường khác nhau., . Là tập hợp các kiểu hình của một kiểu gene tương ứng với các môi trường khác nhau., Là giới hạn phản ứng của kiểu gene trong cùng 1 môi trường., Là tập hợp các kiểu geen cùng quy định 1 kiểu hình., Thường biển là gì?, . Là một loại đột biến trên kiểu hình, phát sinh trong quá trình phát triển cá thể, dưới ảnh hưởng của môi trường., Là một loại biến dị có khả năng di truyền được cho đời sau, Là những biến đổi ở kiểu hình của cùng một kiểu gene, phát sinh trong quá trình phát triển cá thể dưới ảnh hưởng của môi trường., Là những biến đổi trên vật chất di truyền, xảy ra ở cấp độ phân tử (DNA) hoặc cấp độ tế bào (nhiễm sắc thế)., , A. (1)→ (2)→ (3)→ (4), B. (4)→ (1)→ (2)→ (3), C.(2)→ (4)→ (1)→ (3), D. (3)→ (4)→ (2)→ (1), Thành tựu chọn giông cây trông nôi bật nhât ở nước ta là việc chọn tạo ra các giông, lúa, cà chua, cà phê, chè, Hiện tượng con lai có năng suất, phẩm chất, sức chống chịu, khả năng sinh trưởng vượt trội hơn bố mẹ gọi là:, thoái hoá giống, ưu thế lai, bất thụ , siêu trội, Thành tựu nào sau đây là nổi bật trong chọn giống và tạo giống cây trồng từ những biến dị tự nhiên, giống lúa st25, ngô tm181, gà đông tảo ở Hưng Yên, lúa mv2, Ví dụ nào sau đây là ví dụ của phương pháp nhập nội và nhân giống năng suất cao trong chọn, tạo giông vật nuôi băng phương pháp lai hữu tính?, giống sầu riêng monthong (dona), lúa mv2, ngô tm81, giống lúa st25, rong các phép lai sau, phép lai nào là phép lai trong phương pháp lai giữa các cá thể khác giồng trong nước?, A. Ô Bò Sindhi x Bò vàng Việt Nam. , Ô Lợn landrace x Lợn móng cái, Ô Lợn bản x Lợn móng cái., Cá chép Việt Nam x Cá chép Hungary., Nhiễm sắc thể giới tính là một loại nhiễm sắc thể chứa gene quy định. .......(1)....... và một số, A. (1) - khả năng sống; (2) - tính trạng đặc biệ, . (1) - giới tính; (2) - tính trạng hiếm có., 1) - hình thức giao phối; (2) - tính trạng thường, (1) giới tính; (2) - tính trạng thường, Ở một loài động vật, xét hai gene (M, m) và (N, n) cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể tương đồng, cách nhau 20cM. con đực có kiểu gene MN/mN có thể tạo ra số giao tử tối đa , 2, 1, 4, 3, Gene chi phối đến sự hình thành nhiều tính trạng được gọi là, gene trội, gene điều hoà, gene đa hiệu, gene tăng cường, , A, B, C, D, cho phép lai P: AB/ab x Ab/aB. biết các gene liên kết. tính theo lí thuyết tỉ lệ kiểu gene AB/aB ở F1 là, 1/4, 1/8, 1/2, 2/16, . Ở một loài thực vật, phép lai (P) giữa cây thân cao, hoa đỏ với cây thân thấp, hoa trắng thu được F, toàn cây thân cao, hoa đỏ. Cho F, tự thụ phấn thu được F2 có tỉ lệ kiểu hình 3 cây thân cao, hoa đỏ: 1 cây thân thấp, hoa trắng. Theo lí thuyết, trong tổng số các cây thân cao hoa đỏ ở F2, tỉ lệ cây có kiểu gene giống cây F, là, 2/3, 3/4, 1/2, 1/3, Cho phép lai AB/ab x Ab/aB biết các gene liên kết. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu gene AB/aB ở F1 , 1/4, 1/2, 1/8, 1/16.
0%
Sinh
Share
Share
Share
by
Trungnguyen1101
Edit Content
Print
Embed
More
Assignments
Leaderboard
Show more
Show less
This leaderboard is currently private. Click
Share
to make it public.
This leaderboard has been disabled by the resource owner.
This leaderboard is disabled as your options are different to the resource owner.
Revert Options
Quiz
is an open-ended template. It does not generate scores for a leaderboard.
Log in required
Visual style
Fonts
Subscription required
Options
Switch template
Show all
More formats will appear as you play the activity.
)
Open results
Copy link
QR code
Delete
Continue editing:
?