今度こそ優勝したい。, Lần này nhất định tôi muốn vô địch., この資料こそ長い間探していたものだ。, Chính tài liệu này là thứ tôi đã tìm kiếm bấy lâu nay., 親だからこそ自分の子をきびしくしかるのだ。, Chính vì là cha mẹ nên mới mắng con mình một cách nghiêm khắc., そんなことは子どもdemo知っている。, Chuyện đó thì ngay cả trẻ con cũng biết., 小さなミスdemo見落としてはいけない。, Ngay cả một lỗi nhỏ cũng không được bỏ sót., 妹は初めて会った人とdemoすぐ仲よくなる。, Em gái tôi thì ngay cả với người mới gặp lần đầu cũng kết thân được ngay., お茶demo飲みましょうか。, Chúng ta cùng uống trà hay gì đó nhé?, 映画demo見ようかな。, Hay là mình xem phim nhỉ., 荷物は机の上にdemo置いておいてください。, Hành lý thì hãy cứ để trên bàn hay đâu đó nhé., 1日も休まないで学校に通った。, Tôi đã đi học mà không nghỉ dù chỉ một ngày., 財布は空っぽだ。1円も残っていない。, Ví tiền trống rỗng. Không còn sót lại dù chỉ 1 yên., この写真、だれにも見せないでくださいよ。, Tấm hình này, đừng cho bất kỳ ai xem nhé., 足が痛くて立つこともできない。, Chân đau đến mức ngay cả đứng cũng không thể., この子はもう難しい漢字も書ける。, Đứa trẻ này đã có thể viết được cả những chữ Hán khó., こんなに高い山の上にご店もある。, Trên đỉnh ngọn núi cao thế này mà cũng có cửa hàng., 冷蔵庫には卵さえ入っていない。, Trong tủ lạnh ngay cả trứng cũng không có., 旅好きな彼は北極にさえ行ったことがある。, Anh ấy thích du lịch nên ngay cả Bắc Cực cũng đã từng đi rồi., 学者でさえ解けない問題が試験に出た。, Một vấn đề mà ngay cả học giả cũng không giải được đã xuất hiện trong bài kiểm tra., 自分さえよければ、それでいいのですか。, Chỉ cần bản thân mình tốt là được sao?, 雨さえ降らなければ、花火ができる。, Chỉ cần trời không mưa thì có thể bắn pháo hoa., 人に道を聞きさえすれば、迷子にならないよ。, Chỉ cần hỏi đường người khác thì sẽ không bị lạc đâu., 赤ん坊が泣くと、わたしまで泣きたくなる。, Khi em bé khóc, đến cả tôi cũng muốn khóc theo., 借金までして高い車を買わなくてもいい。, Không cần phải làm đến mức đi vay nợ để mua một chiếc xe hơi đắt tiền đâu., 会ったことがない人にまで年賀状を出した。, Tôi đã gửi thiệp chúc Tết đến cả những người chưa từng gặp mặt., 簡単なあいさつぐらいなら日本語で言える。, Nếu ít nhất là những lời chào hỏi đơn giản thì tôi có thể nói bằng tiếng Nhật., 今日は少しぐらいお酒を飲んでもいいね。, Hôm nay uống một chút rượu chắc cũng không sao nhỉ., 日曜日ぐらい休ませてくださいよ。, Hãy cho tôi nghỉ ít nhất là ngày Chủ Nhật đi mà., 卵ぐらいの大きさのパンを作った。, Tôi đã làm ổ bánh mì có kích thước cỡ như quả trứng., うちの娘ぐらいの女の子が泣いていた。, Có một bé gái tầm tuổi con gái tôi đang khóc., この車はわたしにも買えるくらいの値段だ。, Chiếc xe này có mức giá cỡ như tôi cũng có thể mua được., この服などいかがですか。似合いますよ。, Bộ quần áo này thì sao? Hợp với bạn lắm đấy., 食後には果物など召し上がりませんか。, Sau bữa ăn bạn có muốn ăn hoa quả chẳng hạn không?, 連休にどこかに行こうよ。ハワイなんかどう。, Kỳ nghỉ dài chúng ta đi đâu đó nhé. Hawaii chẳng hạn thì sao?, お礼など要りませんよ。, Không cần cảm ơn đâu., ダイエットなどしたくない。, Tôi không muốn ăn kiêng gì cả., わたしなんかまだまだ勉強が足りません。, Tôi thì vẫn còn học chưa đủ đâu., わたしは動物が好きだが、へびだけはいやだ。, Tôi thích động vật nhưng chỉ riêng rắn là ghét., 母にだけは本当のことを話そうと思う。, Tôi nghĩ chỉ nói sự thật với mẹ thôi., 彼は黙って聞くだけで何も言わなかった。, Anh ấy chỉ im lặng nghe mà không nói gì., 好きなだけ食べてもいいよ。, Bạn cứ ăn bao nhiêu tùy thích., 彼は言いたいだけ言って帰ってしまった。, Anh ta nói hết những gì muốn nói rồi bỏ về., やれるだけのことはもうみんなやった。, Những gì có thể làm thì tôi đã làm hết rồi..
0%
N3 LESSON 13 - EXAMPLE
Share
Share
Share
by
Tenilam1111
Edit Content
Print
Embed
More
Assignments
Leaderboard
Show more
Show less
This leaderboard is currently private. Click
Share
to make it public.
This leaderboard has been disabled by the resource owner.
This leaderboard is disabled as your options are different to the resource owner.
Revert Options
Flash cards
is an open-ended template. It does not generate scores for a leaderboard.
Log in required
Visual style
Fonts
Subscription required
Options
Switch template
Show all
More formats will appear as you play the activity.
)
Open results
Copy link
QR code
Delete
Continue editing:
?