Không có bằng chứng cho thấy trẻ sơ sinh biết bắt chước., Đúng, Sai, Người ta phân loại tính khí trẻ dựa trên những khía cạnh chính nào?, Giới tính, cân nặng, vòng đầu., Thời gian ngủ, tốc độ phát triển, thể chất., Tính cách, hành vi, trí nhớ., Nhịp sinh học, sắc thái cảm xúc, và phản ứng với cái mới., Có thể nói Tự nhiên đã trang bị cho trẻ mọi công cụ để thích nghi môi trường đầu đời., Đúng, Sai, Đâu là câu khẳng định không đúng về phản xạ?, Một số phản xạ sơ sinh sẽ biến mất sau vài tháng đầu đời., Phản xạ là chuỗi hành động tự động khi có kích thích phù hợp., Trẻ sơ sinh có thể kiểm soát phản xạ của mình nếu được luyện tập., Một số phản xạ tồn tại suốt đời, như chớp mắt hoặc nuốt., Đâu là khẳng định SAI về thị lực của trẻ sơ sinh?, Trẻ sơ sinh không thể điều tiết được mắt vì thủy tinh thể của trẻ không co giãn được., Trẻ có thể nhìn rõ gương mặt người chăm sóc khi được bế., Trẻ sơ sinh có thị lực rất kém, ngang mức suy giảm thị lực nghiêm trọng của WHO., Mất 2 năm đầu đời để thị lực đạt chuẩn người lớn., Phương pháp “thích nghi” (habituation) trong nghiên cứu trẻ sơ sinh là gì?, Đo khả năng ghi nhớ của trẻ thông qua vận động., Sử dụng âm thanh để điều chỉnh tốc độ mút của trẻ., Đo phản xạ tự nhiên của trẻ đối với các mùi hương khác nhau., Cho trẻ làm quen với một loại kích thích lặp đi lặp lại để quan sát phản ứng khi có kích thích mới xuất hiện., Quan điểm bẩm sinh phủ nhận hoàn toàn vai trò của môi trường, và ngược lại, những người theo quan điểm nuôi dưỡng phủ nhận hoàn toàn vai trò của bẩm sinh., Đúng, Sai, Phát hiện in dấu của Konrad Lorenz góp phần:, Củng cố thêm cho thuyết Phụ thuộc., Bác bỏ mọi hình thức gắn bó giữa con non và mẹ., Gợi mở một hướng lý giải khác về sự hình thành gắn bó không dựa trên thức ăn., Thay thế hoàn toàn lý thuyết Freud., Vì sao tỷ lệ trẻ lo âu-né tránh cao hơn ở Bắc Âu so với Mỹ?, Vì trẻ Bắc Âu dễ tính hơn., Vì các bà mẹ Bắc Âu không thích tiếp xúc với con., Vì các nhà nghiên cứu ở Bắc Âu áp dụng sai bài kiểm tra Tình huống lạ., Vì chuẩn mực văn hóa ở Bắc Âu khuyến khích trẻ tự lập từ rất sớm., Theo Bowlby, cha đẻ của thuyết Gắn bó, động lực chính khiến trẻ nhỏ gắn bó với người chăm sóc chính là gì?, Cảm giác an toàn mà người chăm sóc mang lại., Cơ chế thưởng-phạt mà người chăm sóc tạo ra., Sự đáp ứng nhu cầu sinh học như ăn uống, vệ sinh, v.v., Sự cung cấp vật chất đầu đủ như thức ăn và chỗ ở., Một trong những hạn chế của lý thuyết bởi Mary Ainsworth là gì?, Không đo IQ, Phân loại chồng chéo, Chuẩn Mỹ hóa, Chỉ khảo sát trai, Điểm khác biệt chính giữa trẻ gắn bó lo âu-né tránh và lo âu-mâu thuẫn trong bài Tình huống lạ là gì?, Né tránh luôn khóc, Né tránh bình tĩnh, Chỉ bám người lạ, Luôn chạy ngoài, Điều gì xảy ra khi những con khỉ từng bị cách ly được đưa trở lại bầy đàn?, Bị cô lập, Hòa nhập nhanh, Xã hội tốt hơn, Dễ làm đầu đàn, Có một khoảng thời gian trong đời một đứa trẻ được coi là giai đoạn then chốt để phát triển sự gắn bó, và nếu trẻ bỏ lỡ giai đoạn này trẻ sẽ không bao giờ có thể gắn bó với người khác., Đúng, Sai, Sau 40 năm huấn luyện, cuối cùng khỉ đột Koko cũng có thể giao tiếp thành thạo với con người bằng các câu phức tạp trong ngôn ngữ ký hiệu Mỹ., Sai, Đúng, Theo các nghiên cứu, hành vi nào chưa từng được ghi nhận ở các loài linh trưởng trong môi trường hoang dã?, Gắn bó mẹ con, Giao tiếp âm thanh, Dùng công cụ, Chỉ tay tự phát, Có một giai đoạn gọi là “giai đoạn then chốt” đối với việc phát triển ngôn ngữ, nếu hụt mất thì sẽ khó (hoặc không) biết nói, nhưng chúng ta vẫn chưa mô tả được chính xác các đặc điểm của giai đoạn này., Đúng, Sai, Trẻ bắt đầu học ngôn ngữ từ khi nào?, Sau học âm cơ bản, Khi đi mẫu giáo, Từ trong bụng, Khi nói từ đầu, Dù trẻ thường sẽ bắt đầu nói những từ đầu tiên sau khi tròn 1 tuổi, về cơ bản chúng ta không cần phải lo lắng nếu đến năm 5 tuổi trẻ vẫn chưa biết nói thành thạo., Đúng, Sai, Lỗi ngôn ngữ mở rộng quá mức là gì?, Trẻ dùng từ sai hoàn toàn với nghĩa thực tế., Trẻ kết hợp hai từ thành một từ mới không có nghĩa., Trẻ sử dụng một từ cho nhiều đối tượng có nét tương đồng., Trẻ nói từ đó theo ngữ điệu quá cao., Dẫn chứng nào sau đây được dùng để ủng hộ quan điểm “nuôi dưỡng” trong phát triển ngôn ngữ?, Trẻ có thể nói từ chưa từng nghe., Trẻ sống trong gia đình có điều kiện kinh tế-xã hội cao, thường xuyên được nghe đọc sách, thì có vốn từ vựng gần như gấp đôi so với những đứa trẻ sống trong gia đình có điều kiện kinh tế-xã hội thấp., Trẻ thường có thể nói được những từ đầu tiên vào khoảng 12 tháng tuổi dù đến từ quốc gia nào, vì bố mẹ ở mọi nơi trên thế giới đều chăm sóc con mình tương đối giống nhau trong năm đầu đời., Một trẻ phát triển được thuyết tâm trí sớm thường có nhiều bạn và được ưa thích, nhưng đồng thời cũng có thể dẫn đến việc trẻ tận dụng thuyết tâm trí để bắt nạt người khác., Đúng, Sai, Khi được 3 tháng tuổi, thông thường trẻ có thể bắt đầu cười xã hội. Mục đích chính của cười xã hội là gì?, Bài tập trẻ biết làm bẩm sinh để rèn luyện các cơ quanh mặt, giúp trẻ học nói sau này., Thể hiện rằng trẻ là người hướng ngoại., Thể hiện rằng trẻ vui khi được ăn no hoặc ngủ đủ giấc., Đáp lại tín hiệu xã hội từ những người xung quanh., Ngay từ khi mới sinh được một vài ngày tuổi, hoặc thậm chí chỉ một vài giờ tuổi, trẻ đã có thể…, Có xu hướng và sở thích đối với các kích thích mang tính xã hội., Hiểu được rằng người khác có suy nghĩ khác mình mà không cần người chăm sóc “dựng giàn giáo.”, Biết rằng mình khác với người khác., Cười xã hội, Bài kiểm tra bông cải xanh/bánh quy cho thấy trẻ 18 tháng có khả năng gì?, Trẻ có thể phân biệt mùi vị của nhiều loại thức ăn khác nhau., Trẻ có thể sử dụng câu tương phản., Trẻ hiểu và truyền tải được mong muốn của mình., Trẻ hiểu rằng mong muốn của mình có thể khác với người khác., Từ khoảng 18 tháng tuổi đến 3 tuổi trẻ dần dần hiểu về các trạng thái tâm lý của bản thân và người khác. Thứ tự đúng của sự phát triển này là gì?, Hiểu mong muốn, suy nghĩ, và niềm tin của người khác (18 tháng) → Nói được mong muốn của bản thân (30 tháng tới 2.5 tuổi) → Nói về suy nghĩ và niềm tin của bản thân (3 tuổi trở đi), Nói về suy nghĩ và niềm tin của bản thân (18 tháng) → Nói được mong muốn của bản thân (30 tháng tới 2.5 tuổi) → Hiểu mong muốn, suy nghĩ, và niềm tin của người khác (3 tuổi trở đi), Nói được mong muốn của bản thân (18 tháng) → Nói về suy nghĩ và niềm tin của bản thân (30 tháng tới 2.5 tuổi) → Hiểu mong muốn, suy nghĩ, và niềm tin của người khác (3 tuổi trở đi), Nói về suy nghĩ của bản thân (18 tháng) → Nói được mong muốn và niềm tin của bản thân (30 tháng tới 2.5 tuổi) → Hiểu mong muốn, suy nghĩ, và niềm tin của người khác (3 tuổi trở đi), Mấy tháng tuổi thì trẻ bắt đầu cười như một cách phản ứng lại biểu cảm trên khuôn mặt của người khác?, Sáu tháng tuổi, Ba tháng tuổi, Một tháng tuổi, Vừa sinh ra, Làm sao để biết khi nào trẻ nhỏ đã phát triển ý thức về bản thân?, Đặt trẻ trước gương để xem trẻ có biết người trong gương là bản thân mình không., Đặt trẻ chơi cùng một đứa trẻ khác và xem liệu trẻ có lấy đồ của bạn để giữ cho riêng mình hay không., Mẹ hoặc người chăm sóc chính sẽ biết dựa vào hành vi chung của trẻ., Khi trẻ nói với mẹ hoặc người chăm sóc chính điều gì đó về bản thân., Thuyết học tập xã hội cho rằng yếu tố nào đóng vai trò quan trọng nhất trong quá trình hình thành đạo đức ở trẻ nhỏ?, Lương tâm của mỗi trẻ, Trí thông minh bẩm sinh, Sự bắt chước và phản hồi từ người lớn, Tư duy logic, Ở các nền văn hóa phương Đông, điều gì được ghi nhận về hiệu quả của phong cách nuôi dạy Độc đoán so với Uy quyền, Uy quyền luôn tốt hơn, Độc đoán luôn tốt hơn, Đều không hiệu quả, Hiệu quả tương đương, Trong thí nghiệm với búp bê Bobo, sau khi thấy người lớn đánh búp bê Bobo, trẻ đã làm gì?, Sợ hãi người lớn, An ủi búp bê, Chơi đồ khác, Bắt chước hung hăng, Các phong cách nuôi dạy con của Baumrind được phân loại dựa trên các tiêu chí/trục nào?, Kiểm soát và nhạy cảm, Nuông chiều và thân thiết, Giao tiếp và lý trí, Khen thưởng và phạt, Tác giả của thí nghiệm búp bê Bobo và là người gắn liền với thuyết học tập xã hội về phát triển đạo đức là ai?, Albert Bandura, Jean Piaget, Lawrence Kohlberg, Diana Baumrind, “Các kỹ năng, kiến thức, hoặc khái niệm cơ bản mà ai cũng có để định hướng quá trình học tập” là định nghĩa của…, Schema, Mất cân bằng, Đồng hóa, Điều chỉnh, “Đưa trải nghiệm mới vào khuôn khổ kỹ năng, kiến thức, hoặc khái niệm có sẵn” là định nghĩa của…, Schema, Mất cân bằng, Đồng hóa, Điều chỉnh, Đâu KHÔNG phải là đặc điểm của giai đoạn tri giác-vận động?, Hình dung tâm trí, Tự nói khi chơi, Bắt chước trì hoãn, Chơi giả vờ, Theo Piaget, chơi giả vờ là đặc điểm của giai đoạn nào?, Tri giác-vận động, Tiền thao tác, “Khi chúng ta trải nghiệm điều gì đó mới mà không khớp với những kỹ năng, kiến thức, hoặc khái niệm mà chúng ta đã có” là định nghĩa của…, Schema, Sự mất cân bằng, Đồng hóa, Điều chỉnh, Theo Piaget, điểm khác biệt cơ bản giữa giai đoạn thao tác cụ thể và giai đoạn thao tác chính thức là gì?, Cụ thể trừu tượng hơn, Cụ thể cần hỗ trợ, Vật thật vs giả định, Cùng một giai đoạn, Theo Piaget, hiểu tính ổn định của sự vật là đặc điểm của giai đoạn nào?, ● Giai đoạn tri giác-vận động, ● Giai đoạn tiền thao tác.
0%
Module 3 (Lms)
Share
Share
Share
by
Vhangdtt14
Edit Content
Print
Embed
More
Assignments
Leaderboard
Show more
Show less
This leaderboard is currently private. Click
Share
to make it public.
This leaderboard has been disabled by the resource owner.
This leaderboard is disabled as your options are different to the resource owner.
Revert Options
Quiz
is an open-ended template. It does not generate scores for a leaderboard.
Log in required
Visual style
Fonts
Subscription required
Options
AI Enhanced: This activity contains content generated by AI.
Learn more.
Switch template
Show all
More formats will appear as you play the activity.
Open results
Copy link
QR code
Delete
Continue editing:
?